Agribank triển khai nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ ngư dân miền Trung vượt khó

19:37 | 02/05/2016

Đối với khách hàng bị thiệt hại trực tiếp (có thủy, hải sản chết), Agribank thực hiện miễn toàn bộ lãi đối với dư nợ bị thiệt hại. Đồng thời, NH cơ cấu lại thời hạn trả nợ gốc phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

Đề xuất hỗ trợ ngư dân đã vay vốn tại các tỉnh có cá chết hàng loạt
Đường dây nóng tháo gỡ khó khăn cho ngư dân miền Trung
Thống đốc chỉ đạo hỗ trợ ngư dân, DN khắc phục hậu quả thủy, hải sản chết bất thường

Agribank vừa quyết định một loạt các chính sách hỗ trợ khách hàng, nhất là ngư dân, hộ sản xuất, DN chịu thiệt hại về hiện tượng thủy hải sản chết hàng loạt thời gian qua tại 4 tỉnh miền Trung gồm Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế.

Cụ thể, đối với khách hàng bị thiệt hại trực tiếp (có thủy, hải sản chết), Agribank thực hiện miễn toàn bộ lãi đối với dư nợ bị thiệt hại. Đồng thời, NH cơ cấu lại thời hạn trả nợ gốc phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

Ảnh minh họa

Đối với khách hàng bị ảnh hưởng gián tiếp như nuôi trồng, đánh bắt, thu mua, bảo quản, tạm trữ và dịch vụ liên quan khác… Agribank sẽ miễn 1 tháng lãi tiền vay của dư nợ bị ảnh hưởng. Song song với đó, NH dừng thu lãi 3 tháng của dư nợ bị ảnh hưởng.

Với các khoản nợ này, Agribank cũng chia sẻ khó khăn bằng việc cho phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ gốc, lãi vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. Trường hợp ngưng trệ sản xuất kéo dài, Agribank sẽ xem xét bổ sung chính sách hỗ trợ.

Không chỉ có các chính sách hỗ trợ kịp thời ngư dân khó khăn, Agribank còn thực hiện ưu tiên về vốn, lãi suất đối với khách hàng có phương án sản xuất kinh doanh mới. Cụ thể: lãi suất cho vay ngắn hạn 6%/năm; Lãi suất cho vay trung, dài hạn 8%/năm. Agribank dự kiến dành nguồn vốn 500 tỷ đồng cho chương trình này với thời gian triển khai trong 3 tháng kể từ ngày 4/5/2016.

Được biết, hiện tại, tổng dư nợ cho vay của Agribank tại 4 tỉnh trên là 27.666 tỷ đồng, trong đó có 6.850 khách hàng với dư nợ gần 850 tỷ đồng bị thiệt hại và có ảnh hưởng do hiện tượng thủy, hải sản chết hàng loạt.

Bên cạnh đó, phát huy truyền thống dân tộc lá lành đùm lá rách, Agribank đồng thời ủng hộ 20 tỷ đồng và 100 tấn gạo để góp phần chia sẻ khó khăn của nhân dân 4 địa phương Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế bị thiệt hại nặng nề, mỗi tỉnh 5 tỷ đồng và 25 tấn gạo.

Với một loạt các chính sách hỗ trợ nêu trên, Agribank mong muốn cùng Chính phủ, ngành Ngân hàng kịp thời chia sẻ, tháo gỡ khó khăn cùng người dân, giúp khách hàng sớm vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống và hoạt động sản xuất kinh doanh.

T.Huyền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600