AMRO giữ nguyên dự báo tăng trưởng của Việt Nam

14:07 | 23/07/2019

Việt Nam là một trong 5 nền kinh tế được AMRO giữ nguyên dự báo tăng trưởng, ở mức 6,6% năm 2019 và 6,7% năm 2020.

Theo báo cáo cập nhật triển vọng kinh tế của Văn phòng Nghiên cứu Kinh tế vĩ mô ASEAN+3 (AMRO), tăng trưởng của khu vực ASEAN+3 (bao gồm 10 nước Đông Nam Á và Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc) được dự báo sẽ ở mức 4,9% cho năm 2019 và 2020.

So với báo cáo cập nhật tháng 5, dự báo lần này ghi nhận mức giảm 0,2 điểm phần trăm cho năm 2019 (từ mức 5,1%) và 0,1 điểm phần trăm cho năm 2020 (từ mức 5%).

Theo các tác giả của báo cáo, việc điều chỉnh giảm dự báo cơ sở xuống là do sự yếu kém liên tục trong ngành sản xuất và xuất khẩu. Mặc dù triển vọng kinh tế suy yếu, dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào các thị trường mới nổi trong khu vực (EMs) vẫn tăng vọt trong tháng 6, chủ yếu do dòng vốn trái phiếu.

Hầu hết đồng nội tệ của các thị trường mới nổi trong khu vực giao dịch ở mức yếu hơn so với USD, trong khi chi phí vay dài hạn tiếp tục được hỗ trợ bởi các điều kiện tiền tệ toàn cầu nới lỏng, và gắn chặt chẽ với trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ.

Đáng chú ý, không có nền kinh tế thành viên của ASEAN+3 nào được điều chỉnh tăng trong khi có 8 nền kinh tế bị điều chỉnh giảm tăng trưởng và 5 nền kinh tế được giữ nguyên.

Việt Nam là một trong 5 nền kinh tế được AMRO giữ nguyên dự báo tăng trưởng, ở mức 6,6% năm 2019 và 6,7% năm 2020.

ĐP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530