Ấn Độ sẽ áp thuế chống trợ cấp tới gần 12% với ống thép không gỉ Việt Nam

15:23 | 09/08/2019

Theo thông tin từ Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương), Ấn Độ mới đây đã ban hành kết luận cuối cùng vụ việc điều tra chống trợ cấp đối với sản phẩm ống thép không gỉ nhập khẩu từ Trung Quốc và Việt Nam.

Cụ thể, ngày 1/8/2019, Tổng vụ Phòng vệ thương mại (DGTR) thuộc Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ đã ban hành kết luận cuối cùng vụ việc điều tra chống trợ cấp đối với sản phẩm ống thép không gỉ có xuất xứ hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc và Việt Nam.

Theo đó, DGTR xác định: (i) tồn tại trợ cấp mang lại lợi ích cho nhà sản xuất/xuất khẩu của Việt Nam và Trung Quốc và (ii) trợ cấp này gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước Ấn Độ. Biên độ trợ cấp với các nhà sản xuất/xuất khẩu ống thép của Việt Nam là 0% - 11,96% (trong đó có 2 công ty có biên độ trợ cấp là 0%); của Trung Quốc là 21,74%-29,88%.

Căn cứ kết luận này, DGTR kiến nghị áp thuế chống trợ cấp với mức biên độ như trên trong thời hạn 5 năm.

Một số thông tin về vụ việc:

- Sản phẩm bị điều tra: ống thép không gỉ (“Welded Stainless Steel Pipes and Tubes”) gồm các mã HS: 73061100; 73062100; 73064000; 73066100 và 73066900.

- Nguyên đơn: Hiệp hội sản xuất ống thép không gỉ và một số công ty sản xuất của Ấn Độ.

- Thời kỳ điều tra: (i) về trợ cấp: 4/2017 – 3/2018 (12 tháng); (ii) về thiệt hại: 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017 và thời kỳ điều tra trợ cấp.

- Cáo buộc của nguyên đơn: Nguyên đơn cáo buộc rằng các nhà sản xuất/xuất khẩu hàng hoá bị điều tra của Việt Nam đã được nhận các khoản trợ cấp có thể đối kháng (ưu đãi thuế, miễn giảm thuế, ưu đãi khoản vay, hỗ trợ xuất khẩu…) từ Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp của Việt Nam, gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất nội địa của Ấn Độ.

Tải kết luận cuối cùng vụ việc tại đây.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950