Anh quyết tâm tiếp tục giữ đồng tiền xu trong lưu thông tiền tệ

14:18 | 04/05/2019

Anh sẽ tiếp tục giữ đồng 1 xu và đồng 2 xu trong lưu thông tiền tệ, một năm sau khi cho rằng việc sử dụng các đồng tiền này là lạc hậu và thường chỉ để cất trữ trong túi hay lọ mứt.

Đồng xu Anh(Nguồn: thetimes.co.uk)

Bộ trưởng Tài chính Vương quốc Anh Philip Hammond ngày 3/5 cho biết nước này sẽ tiếp tục giữ đồng 1 xu và đồng 2 xu trong lưu thông tiền tệ, một năm sau khi cho rằng việc sử dụng các đồng tiền này là lạc hậu và thường chỉ để cất trữ trong túi hay lọ mứt. 

Tiền mặt đã trở thành một vấn đề mang tính chính trị sau khi các ngân hàng ở Anh đóng cửa hàng chục nghìn chi nhánh, ảnh hưởng tới các cộng đồng ở khu vực nông thôn.

Bộ Tài chính Anh ước tính rằng các hoạt động chi tiêu hàng ngày của 2,2 triệu người ở Anh phụ thuộc vào tiền mặt do họ không có tài khoản ngân hàng hay vì các lý do khác.

Năm 2017, thẻ ghi nợ đã vượt tiền mặt để lần đầu tiên trở thành phương tiện thanh toán phổ biến nhất ở Anh vả một số cửa hàng đã không còn chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt.

Theo ông  Hammond, công nghệ đã chuyển đổi và giúp các dịch vụ ngân hàng trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn khi người dân thực hiện giao dịch tài chính và thanh toán dịch vụ sử dụng.

Tuy vậy, rõ ràng nhiều người tiêu dùng vẫn phụ thuộc vào tiền mặt trong cuộc sống hàng ngày và ông Hammond mong muốn người dân có quyền chọn lựa cách thức tiêu tiền cho bản thân.

Trong khi đó, đồng tiền giấy mệnh giá 50 bảng Anh vẫn được sử dụng trong lưu thông tiền tệ cho dù Bộ Tài chính Anh hồi năm 2018 cho rằng đồng tiền này được coi là một công cụ để rửa tiền./.

Nguồn: TTXVN/Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530