ANZ nhận định tích cực về nhu cầu nội địa của Việt Nam

15:49 | 26/08/2016

ANZ dự báo, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ ở mức 6,4% năm 2016 và 6,5% năm 2017. Dự báo lạm phát tương ứng cho các năm này là 2,4% và 3,3%.

ANZ: Việt Nam chịu tác động ít nhất từ Brexit
ANZ hạ nhẹ dự báo tăng trưởng Việt Nam
ANZ: Kinh tế 2016 tăng trưởng 6,9%, lạm phát chỉ 1,7%
Ảnh minh họa

Khối nghiên cứu của Ngân hàng ANZ vừa công bố báo cáo mang tên: “Nhập khẩu - một chỉ số về sức mạnh nội địa của châu Á”.

Báo cáo nhận định, hiện thương mại (xuất khẩu) của châu Á (trừ Việt Nam) đã bước vào năm suy giảm thứ hai, chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của các nền kinh tế nhập khẩu lớn bên ngoài khu vực tiếp tục yếu đi.

Tuy nhiên, sự thay đổi của cán cân thương mại đó một phần được giải thích bởi nhu cầu trong nước tốt lên ở các quốc gia trong khu vực. Trong đó, Philippines và Việt Nam là hai nền kinh tế cho thấy nhu cầu trong nước có độ đàn hồi tốt nhất trong khu vực.

Đối với Việt Nam, nhu cầu trong nước vẫn đang trên con đường hồi phục. Mặc dù gặp phải những yếu kém gần đây về sản lượng nông nghiệp nhưng tăng trưởng trong lĩnh vực sản xuất sẽ tiếp tục giúp tăng thu nhập. Và lạm phát thấp cũng như tốc độ tăng trưởng tín dụng cải thiện sẽ tiếp tục hỗ trợ quá trình hồi phục của các hoạt động và nhu cầu trong nước.

Nguồn: Bloomberg, ANZ Research

Đi cùng với những cải thiện của nền tảng nội địa, Việt Nam cũng tiếp tục có những chuyển đổi trong cơ cấu xuất khẩu của mình. Trong khi đó, vốn FDI vào Việt Nam tiếp tục mạnh mẽ, chủ yếu đi vào lĩnh vực điện tử và xu hướng này dự báo sẽ tiếp tục trong năm 2017. Điều này hàm ý Việt Nam sẽ có được một sự cân bằng thương mại ổn định trong trung hạn.

ANZ cũng dự báo, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ ở mức 6,4% năm 2016 và 6,5% năm 2017. Dự báo lạm phát tương ứng cho các năm này là 2,4% và 3,3%.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250