Apple ‘ép giá’ iPhone cũ

10:53 | 14/01/2020

Apple định giá iPhone XS Max giảm 100 USD so với trước đây trong chương trình "trade-in", khi người dùng có nhu cầu đổi máy lên đời. - Sohoa

Trước ngày 10/1, iPhone XS Max được định giá 600 USD trong chương trình trade-in (thu cũ đổi mới) của Apple, tuy nhiên, chỉ một ngày sau, mẫu máy này được định giá tối đa 500 USD. Giá trị của sản phẩm khác như iPhone XS, X, XR, đến iPhone 6s cũng bị điều chỉnh, giảm từ 20 đến 80 USD khi đổi mới.

Mức định giá mới (bên phải) so với định giá cũ (trái) của Apple khi người dùng trade-in.

Không chỉ iPhone, các mẫu máy Mac, iPad, Apple Watch cũng bị giảm định giá, với số tiền giảm từ 10 đến 100 USD. Như vậy, những người tham gia chương trình trade-in của Apple sau ngày 10/1 có thể bị "ép giá" hàng chục USD so với trước đây. Việc thay đổi định giá này được áp dụng tại Mỹ và một số thị trường khác.

Theo BGR, việc này có thể đến từ thành công quá lớn của chương trình trade-in, khiến cho Apple bị "thiệt" khi đổi máy mới cho người dùng. Hồi tháng 10, CEO Tim Cook từng tiết lộ "có một phần ba khách hàng đến các Apple Store để đổi máy cũ lên đời máy mới và con số này ngày càng tăng". Tuy nhiên, Apple chưa đưa ra giải thích nào về việc này.

Trade-in từng là một chiến thuật được đánh giá cao của Apple, vừa giúp hãng giảm rác thải điện tử, vừa giúp tăng doanh số của sản phẩm mới. Theo một số chuyên gia, doanh số của bộ ba iPhone 11 trong thời gian qua tăng cao một phần là nhờ chương trình này.

Apple không mang chương trình "thu cũ đổi mới" này đến Việt Nam, nhưng nhiều cửa hàng tại nước ta cũng áp dụng chiến thuật này để tăng doanh số.

vnexpress.net

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.060
44.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.060
44.430
Vàng SJC 5c
44.060
44.450
Vàng nhẫn 9999
44.030
44.530
Vàng nữ trang 9999
43.630
44.430