ASEAN - nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới

09:43 | 04/12/2019

Mặc dù nền kinh tế toàn cầu ngày càng diễn biến phức tạp và có nhiều sự không chắc chắn, hiệu quả kinh tế chung của khối ASEAN vẫn diễn biến tích cực.

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng tiếp và làm việc với Tổng Thư ký ASEAN
Thủ tướng công bố Chủ đề năm ASEAN 2020
5 thành viên ASEAN cùng vận động đưa World Cup về Đông Nam Á vào năm 2034

Theo Báo cáo hội nhập ASEAN năm 2019 được công bố hôm 27/11, ASEAN đã trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt khoảng 3 nghìn tỷ USD năm 2018. Như vậy, thứ hạng xếp hạng quy mô kinh tế của khu vực này đã có sự gia tăng đáng kể so với vị trí là nền kinh tế thứ 7 của thế giới cách đây 5 năm. ASEAN cũng được dự báo sẽ trở thành nền kinh tế lớn thứ tư thế giới vào năm 2030, chỉ sau Mỹ, Trung Quốc và Liên minh châu Âu (EU).

Theo báo cáo đánh giá, mặc dù nền kinh tế toàn cầu ngày càng diễn biến phức tạp và có nhiều sự không chắc chắn, hiệu quả kinh tế chung của khối ASEAN vẫn diễn biến tích cực, với tổng trị giá thương mại khu vực đạt 2,8 nghìn tỷ USD trong năm 2018. Khu vực này cũng đã thu hút 154,7 tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào năm ngoái - mức cao nhất trong lịch sử. Tăng trưởng GDP của khu vực đã đạt trung bình 5,4% trong những năm gần đây, cao hơn mức trung bình toàn cầu, và được dự đoán sẽ tăng trưởng quanh mức này trong vòng 5 năm tới.

Trong diễn biến tăng trưởng hoạt động thương mại và đầu tư của khu vực, hoạt động trao đổi trong nội khối ASEAN chiếm tỷ trọng lớn nhất, với tổng giá trị thương mại và vốn FDI trao đổi giữa các nước thành viên trong năm 2018 đạt tỷ lệ lần lượt là 23% và 15,9%.

Hội nhập tiếp tục là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của khu vực. Báo cáo Hội nhập ASEAN năm 2019 nhấn mạnh nền kinh tế ASEAN ngày càng hội nhập sau sự ra đời của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015. AEC về cơ bản là sự hội nhập kinh tế của 10 thành viên ASEAN, được hướng dẫn bởi kế hoạch tổng thế AEC năm 2025, đưa ra những định hướng sâu rộng thông qua các biện pháp chiến lược giai đoạn 2016-2025, công nhận sự di chuyển tự do của lao động lành nghề, hàng hóa, dịch vụ và đầu tư giữa các nước thành viên như yếu tố chính.

Sau 4 năm thực thi kế hoạch tổng thể AEC 2025, năm 2019 là thời điểm quan trọng đối với tất cả các bên liên quan, với những thay đổi đáng kể trong bối cảnh kinh tế chính trị toàn cầu mà ASEAN đang đối mặt, đây là thời điểm rất khác biệt khi lần đầu tiên kế hoạch tổng thể AEC 2025 được đưa ra năm 2015. Điều quan trọng hơn nữa là ASEAN cần duy trì các bước đi, phản ánh những gì đã đạt được và những gì cần đạt được để hướng tới mục tiêu 2025.

Minh Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950