Australia muốn thúc đẩy xuất khẩu nho tươi vào Việt Nam

11:26 | 29/11/2019

Mùa xuất khẩu nho tươi Australia đang đến và các nhà trồng nho Australia tới Việt Nam để thúc đẩy quan hệ thương mại.

Với sự hỗ trợ của Cơ quan Thương mại Australia (Austrade), 6 nhà trồng nho từ Sunraysia - vùng trồng nho cung cấp đến 99% sản lượng nho xuất khẩu của Australia, cùng Chủ tịch Hiệp hội Nho tươi Australia sẽ có mặt tại TP. Hồ Chí Minh (ngày 3/12/2019) và Hà Nội (ngày 4/12/2019) để quảng bá loại trái cây này.

Được tổ chức trong khuôn khổ chương trình Taste Australia của Hort Innovation, hoạt động thương mại tới đây nhằm củng cố các mối quan hệ thương mại hiện có và xây dựng các mối quan hệ đối tác mới và hiệu quả. Bà Justine Coates, Giám đốc Thương mại quốc tế của Hort Innovation cho biết, Việt Nam hiện là nhà nhập khẩu nho tươi lớn thứ tư của Australia.

"Việt Nam là thị trường xuất khẩu quan trọng của Australia và ngành nho tươi Australia đã và đang tổ chức nhiều hoạt động nhằm nâng cao nhận thức và quảng bá sản phẩm nho tươi tới người tiêu dùng Việt Nam. Trong năm qua, xuất khẩu nho tươi của Australia đã tăng trưởng 33%, trong đó xuất khẩu nho tươi sang Việt Nam tăng 81%”, bà Justine chia sẻ.

Bà Justine cũng dự đoán năm 2020 và những năm sau đó, hai sản phẩm nho tươi được nhập khẩu chính vào Việt nam là nho không hạt Thompson và Crimson sẽ tiếp tục tăng trưởng tốt.

Ông Jeff Scott, Chủ tịch Hiệp hội Nho tươi Australia cho biết, một số giống nho mới đã được đưa vào trồng để xuất khẩu trong năm nay, trong đó có thể kể đến các giống Sweet Surrender, Ivory Seedless, Sweet Nectar, Magenta, Sweet Globe, Sweet Celebration và Luisco không hạt. Tuy nhiên, các giống nho không hạt như Thompson và Crimson dự kiến vẫn tiếp tục là các giống nho xuất khẩu chính của Australia.

Trong khuôn khổ các hoạt động thương mại tại Việt Nam trong tháng 12/2019, ông Scott sẽ trình bày những thông tin mới nhất về ngành, cung cấp cho các đối tác tại Việt Nam một cái nhìn tổng quan về triển vọng mùa vụ năm 2020 cũng như dự báo sản lượng mùa vụ trong vòng 5 - 10 năm tới.

Ông cũng sẽ chia sẻ thông tin cụ thể về tiêu chuẩn an toàn và chất lượng mới, cũng như lợi ích khi sử dụng công nghệ chiếu xạ hay tia X trong việc xử lý nho sau thu hoạch.

“Australia có hệ thống quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc chặt chẽ và tất cả nhà trồng trọt đều phải tham gia đào tạo kỹ lưỡng trước khi được cấp phép xuất khẩu. Chiếu xạ trái cây thường kéo dài trong 2 tiếng và sử dụng dải năng lượng như ánh sáng hay âm thanh. Chiếu xạ không sử dụng hóa chất hay nhiệt độ (nóng), do vậy, nó rất an toàn và không để lại dư lượng hóa chất hay chất phóng xạ”, ông Jeff Scott chia sẻ thông tin sơ bộ.

Vì việc chiếu xạ diễn ra rất nhanh và không xâm lấn, trái cây có thể được vận chuyển ngay lập tức bằng đường hàng không. “Điều này có nghĩa là nho Úc có thể có mặt ở thị trường Việt Nam trong vòng 2-3 ngày sau thu hoạch, cho phép thời hạn sử dụng của nho lâu hơn”, vị này cho biết.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950