Ba cách chuyển tiền sinh hoạt phí quốc tế cho con phổ biến nhất hiện nay

09:29 | 26/06/2020

Mặc dù đã tìm được trường tốt cho con để gửi gắm tương lai, nhưng với nhiều phụ huynh, làm thế nào để chuyển tiền sinh hoạt phí an toàn và nhanh chóng vẫn là vấn đề “đau đầu”.    

Theo số liệu thống kê của Cục Hợp tác Quốc tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo đầu năm 2020, hiện có khoảng 190.000 lưu học sinh Việt Nam đang học tập, nghiên cứu tại khắp nơi trên thế giới. Điều này khiến nhu cầu chuyển tiền sinh hoạt phí là không nhỏ. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các quy định của pháp luật và phương pháp chuyển tiền sao cho an toàn và hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ bật mí 3 phương thức chuyển tiền học phí quốc tế phổ biến nhất hiện nay:

1. Thông qua quầy giao dịch ngân hàng

Đây là phương thức được nhiều gia đình lựa chọn vì theo thực tế hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng, việc chuyển tiền ra nước ngoài nhằm phục vụ mục đích học tập hiện nay rất đơn giản và thuận lợi.

Phụ huynh chỉ cần cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh mục đích chuyển tiền như: Bản sao hộ chiếu, visa còn hiệu lực của du học sinh; thẻ học sinh; giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người chuyển tiền và du học sinh như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…

Chuyển tiền quốc tế tại quầy

 Giao dịch tại quầy đem lại sự đáng tin cậy vì người dân có thể trực tiếp trao đổi những thắc mắc của mình với giao dịch viên. Hơn nữa, các ngân hàng Việt hiện nay đã thiết lập mối quan hệ cũng như có hợp đồng hợp tác chuyển tiền kiểu hối với nhiều ngân hàng nước ngoài uy tín trên thế giới.

Tuy nhiên, để chuyển tiền, các bậc phụ huynh phải mất công ra tận quầy giao dịch trong giờ hành chính, chuẩn bị các giấy tờ bản cứng hợp lệ, xếp hàng đến lượt và kê khai các thủ tục theo quy định. Chưa kể, việc phải cầm một lượng tiền lớn khi di chuyển bên ngoài cũng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro về thất lạc hoặc trộm cắp tài sản.   

2. Thông qua các dịch vụ chuyển tiền

Thủ tục đơn giản, không cần mở tài khoản ngân hàng hay giao dịch nhanh là những ưu điểm mà một số dịch vụ chuyển tiền như Western Union, Money Gram, Paypal… đang triển khai.

Theo đó, phụ huynh chỉ cần chuẩn bị giấy tờ tùy thân hợp lệ, số tài khoản của người nhận tiền cùng số tiền muốn chuyển. Sau khi chuyển tiền thành công sẽ có thông báo nhận tiền từ phía các bạn du học sinh.

Mặc dù thời gian, thủ tục và chi phí được rút gọn đáng kể, nhưng nhiều người vẫn gặp phải các sự cố không đáng có trong quá trình giao dịch chuyển tiền quốc tế. Bởi việc tỷ giá hối đoái không rõ ràng ở một số dịch vụ, thậm chí có nơi còn cao hơn tại các ngân hàng; thời gian chuyển tiền không chắc chắn; cơ chế bảo mật không tốt; kênh chuyển tiền trung gian không có uy tín; hay người dân vẫn phải đến các điểm giao dịch trong giờ hành chính là những hạn chế ở cách thức chuyển tiền này.

Ngoài ra, nếu phụ huynh đóng học phí qua các dịch vụ chuyển tiền không chính thống cũng có thể dẫn tới những rủi ro đáng tiếc như bị lừa đảo hoặc vô tình liên quan đến mạng lưới tội phạm rửa tiền quốc tế, ảnh hưởng rất lớn tới nguyện vọng định cư hoặc xin việc làm sau này của du học sinh tại nước sở tại.

3. Thanh toán trực tuyến trên Internet Banking

Trước đây tại Việt Nam, việc chuyển tiền quốc tế nói chung và cho mục đích sinh hoạt phí của du học sinh nói riêng qua kênh online còn nhiều hạn chế.

Tuy nhiên, kể từ ngày 06/6/2020, bất kỳ khách hàng nào đã từng thực hiện chuyển tiền học phí, sinh hoạt phí cho du học sinh theo phương thức truyền thống (ra quầy giao dịch, chuẩn bị giấy tờ…) hoặc qua kênh Flywire tại VPBank, thì hoàn toàn có thể tự thực hiện ngay trên ứng dụng VPBank Online. Trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm giao dịch thành công, du học sinh sẽ nhận được tiền trong tài khoản của mình.

Nhiều lợi ích khi chuyển tiền sinh hoạt quốc tế qua VPBank Online

Với những khách hàng chưa từng chuyển tiền quốc tế cho du học sinh, chỉ cần tới bất kỳ chi nhánh của VPBank thực hiện theo phương thức truyền thống một lần duy nhất. Khi đó, toàn bộ hồ sơ chứng từ của khách hàng sẽ được VPBank lưu trữ, sử dụng cho các giao dịch chuyển sinh hoạt phí trực tuyến sau này. 

Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là phụ huynh sẽ không phải mất thời gian ra tận trụ sở ngân hàng như trước kia mà chỉ cần ngồi ở nhà cũng có thể chuyển được tiền sinh hoạt phí. Thêm vào đó, việc thanh toán trực tuyến sẽ giúp các bậc phụ huynh giải quyết triệt để tâm lý e ngại các thủ tục giấy tờ rườm rà hay nhờ đến các dịch vụ chuyển tiền không chính thống. Toàn bộ các giao dịch chuyển tiền sẽ được ghi nhận trên hệ thống của VPBank, từ đó dễ dàng tra soát và kiểm tra khi có phát sinh.

Theo đại diện VPBank, nhằm hỗ trợ người dân sau mùa dịch Covid-19, từ nay đến hết ngày 01/9/2020, VPBank sẽ miễn toàn bộ chi phí chuyển tiền sinh hoạt quốc tế (0,12% số tiền chuyển) cho du học sinh trên ứng dụng VPBank Online phiên bản máy tính.

Đây là phương pháp văn minh, tiên tiến nhất hiện nay, phù hợp với các gia đình hiện đại và không có nhiều thời gian cho các giao dịch truyền thống.

Lê Mai

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250