Bà Giorgia Meloni trở thành nữ Thủ tướng đầu tiên của Italy

08:56 | 22/10/2022

Sau khi được Tổng thống Sergio Mattarella chỉ định thành lập chính phủ mới, bà Giorgia Meloni đã thông báo danh sách nội các mới, sẽ cùng tuyên thệ nhậm chức vào sáng 22/10.

ba giorgia meloni tro thanh nu thu tuong dau tien cua italy Anh: Đảng Bảo thủ ấn định thời điểm bầu Thủ tướng mới
ba giorgia meloni tro thanh nu thu tuong dau tien cua italy
Bà Giorgia Meloni (Nguồn: AP)

Phủ Tổng thống Italy ngày 21/10 ra thông báo cho biết Tổng thống Italy Sergio Mattarella đã tiếp đón bà Giorgia Meloni và trao nhiệm vụ thành lập chính phủ mới cho nhà lãnh đạo đảng Trung tả anh em Italy (FdI).

Theo dự kiến, Thủ tướng mới sẽ tuyên thệ nhậm chức vào 10 giờ ngày 22/10 (giờ địa phương).

Tuyên bố trên được đưa ra sau khi Tổng thống Mattarella tiến hành tham vấn với các chính đảng trong Liên minh Trung hữu, vốn đã giành thắng lợi cách biệt trong cuộc tổng tuyển cử hôm 25/9 vừa qua.

Về phía Liên minh Trung hữu, các đảng trong Liên minh đều nhất trí lãnh đạo đảng trung hữu FdI G.Meloni trở thành Thủ tướng mới của Italy.

Chia sẻ trên Twitter, lãnh đạo đảng Tiến lên Italy (FI), cựu Thủ tướng Silvio Berlusconi khẳng định: “Liên minh trung hữu đã đề cử bà Giorgia Meloni với Tổng thống Mattarella để thành lập chính phủ mới. Tôi chắc chắn rằng nhờ sự hỗ trợ thiết yếu của Forza Italia, Thủ tướng mới có khả năng dẫn dắt đất nước theo hướng tăng trưởng".

Ngay sau tuyên bố, bà Meloni cũng nhận được lời chúc mừng từ Thủ tướng Ba Lan Mateusz Morawiecki, Tổng thống Pháp Emmanuel Macron và Thủ tướng Đức Olaf Scholz từ Hội đồng châu Âu.

Sau khi được Tổng thống Sergio Mattarella chỉ định thành lập chính phủ mới, bà Giorgia Meloni đã thông báo danh sách nội các mới, sẽ cùng tuyên thệ nhậm chức vào sáng 22/10.

Nội các mới sẽ gồm 24 bộ trưởng, nhiều hơn một bộ trưởng so với chính phủ của Thủ tướng Mario Draghi sắp mãn nhiệm, trong đó có 6 bộ trưởng nữ.

Một số bộ sẽ được đổi tên trong chính phủ của liên minh trung hữu mới, như Bộ Phát triển kinh tế sẽ trở thành Bộ Kinh doanh và Sản xuất tại Italy; Bộ Chuyển đổi sinh thái sẽ được gọi là Bộ Môi trường và an ninh năng lượng; Bộ Chính sách nông nghiệp đổi thành Bộ Nông nghiệp và chủ quyền lương thực.

Một số chức vụ chủ chốt trong nội các mới của bà Meloni gồm: Phó Thủ tướng kiêm Ngoại trưởng Antonio Tajani, điều phối viên quốc gia của đảng Forza Italia (FI) và là cựu Chủ tịch Nghị viện châu Âu; Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Cơ sở hạ tầng và thay đổi bền vững Matteo Salvini, nhà lãnh đạo đảng Liên đoàn; Bộ trưởng Nội vụ Matteo Pindedosi của đảng Liên đoàn, cựu chánh văn phòng của Bộ này dưới thời ông Salvini làm Bộ trưởng trong các năm 2018-2019; Bộ trưởng Tư pháp Carlo Nordio, cựu công tố viên của đảng cánh hữu Anh em Italy (FdI).

Nội các cũng bao gồm Bộ trưởng Quốc phòng Guido Crosetto, người đồng sáng lập FdI cùng với bà Meloni và Chủ tịch Thượng viện Ignazio La Russa; Bộ trưởng Kinh tế Giancarlo Giorgetti của đảng Liên đoàn và là Bộ trưởng Phát triển kinh tế sắp mãn nhiệm; Bộ Kinh doanh và Sản xuất tại Italy Adolfo Urso của FdI, cựu Chủ tịch Ủy ban tình báo Quốc hội (COPASIR); Bộ trưởng Nông nghiệp và Chủ quyền lương thực Francesco Lollobrigida của FdI; Bộ trưởng Môi trường và an ninh năng lượng Paolo Zangrillo của FI.

Đây là chính phủ thiên hữu nhất tại Italy kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và đang phải đối mặt với nhiều thách thức, cả ở trong nước và quốc tế do giá năng lượng tăng cao.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700