Ba nền tảng công nghệ bắt buộc trong phòng chống Covid-19

11:00 | 28/07/2021

Nền tảng khai báo y tế, xét nghiệm, quản lý tiêm chủng được bắt buộc dùng trên toàn quốc, trong việc phòng, chống Covid-19.

Với nền tảng khai báo y tế, người dùng và các cơ quan, tổ chức sẽ sử dụng website qr.tokhaiyte.vn để khai báo y tế, cũng như quản lý người ra vào địa điểm công cộng, thông qua mã QR. Việc này nhằm bảo đảm kiểm soát người ra vào địa điểm, phục vụ việc truy vết, khoanh vùng, ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.

Nền tảng về xét nghiệm sẽ hỗ trợ việc lấy mẫu và trả kết quả xét nghiệm theo hình thức điện tử trực tuyến. Nền tảng này gồm hệ thống quản lý xét nghiệm liên kết thông tin của người được lấy mẫu với thông tin trên Bluezone, nên không cần phải nhập dữ liệu thủ công như trước đây. Người dân có thể nhận kết quả xét nghiệm Covid-19 thông qua các phương tiện thông tin, hạn chế quay lại cơ sở y tế. Hiện ứng dụng Bluezone đã có tính năng hiển thị kết quả xét nghiệm.

Khi triển khai chiến dịch tiêm vaccine, nền tảng quản lý tiêm chủng sẽ được sử dụng. Nền tảng này gồm bốn hệ thống: ứng dụng Sổ sức khỏe điện tử, cổng công khai thông tin tiêm chủng Covid-19, hệ thống hỗ trợ công tác tiêm chủng quốc gia, trung tâm đáp ứng. Hiện người dân có thể đăng ký tiêm và nhận chứng nhận tiêm chủng trên app Sổ sức khỏe điện tử.

ba nen tang cong nghe bat buoc trong phong chong covid 19
Một số ứng dụng tại Việt Nam hỗ trợ việc phòng, chống Covid-19

Theo Bộ Thông tin & Truyền thông (TT&TT), việc sử dụng ba nền tảng bắt buộc này nhằm thống nhất các nền tảng công nghệ trong phòng chống Covid-19 trên toàn quốc. Dữ liệu từ các nền tảng này sẽ do Bộ Y tế quản lý.

Ngoài ra, các tỉnh thành cũng được đề nghị lập Tổ công nghệ hỗ trợ phòng, chống dịch Covid-19 để hỗ trợ cho Ban chỉ đạo phòng chống dịch tại địa phương, cũng như làm đầu mối phối hợp với Trung tâm công nghệ phòng chống dịch Covid-19 quốc gia.

Trước đây, việc triển khai các giải pháp công nghệ bị cho là vẫn còn nhiều bất cập. Chẳng hạn với việc khai báo y tế, các ứng dụng như Bluezone, Ncovi, VHD đều có tính năng này, nhưng mỗi khu vực lại chấp nhận dữ liệu từ một ứng dụng khác nhau, gây bất tiện cho người dùng. Ngoài ra, một số địa phương lại xây dựng các ứng dụng riêng.

Bộ TT&TT cho biết dữ liệu từ các ứng dụng này đã được liên thông và đồng bộ. Đại diện Cục Công nghệ thông tin, Bộ Y tế, cũng cho biết người dân sẽ chỉ cần cài một trong số các ứng dụng được khuyến nghị, chúng sẽ sinh ra một mã QR, mã này có thể liên thông với các ứng dụng còn lại về mặt dữ liệu.

Ứng dụng Sổ sức khỏe điện tử khi triển khai hồi giữa tháng 7 cũng bị đánh giá là chưa hoàn thiện. Nhiều người đã gặp khó khăn khi đăng ký tài khoản, hoặc đã tiêm nhưng chưa có chứng nhận tiêm chủng trên app. Đơn vị phát triển cho biết hầu hết lỗi đã được khắc phục và hiện dữ liệu tiêm chủng của người dùng vẫn đang được nhập lên hệ thống.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800