BAC A BANK được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên sàn HNX

20:44 | 02/03/2021

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vừa có quyết định chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) được niêm yết cổ phiếu trên HNX với số lượng chứng khoán niêm yết 708,5 triệu cổ phiếu.

Vay mua ô tô nhanh tại Bac A Bank, doanh nghiệp nhận ngay ưu đãi lớn
BAC A BANK chính thức gia nhập thị trường tài chính Bắc Ninh

Theo Quyết định số 765/QĐ-SGDHN mới ban hành, BAC A BANK được niêm yết 708.500.000 cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 VNĐ/ cổ phiếu với mã chứng khoán là BAB.

Ngân hàng TMCP Bắc Á được thành lập từ năm 1994 và chính thức giao dịch cổ phiếu BAB trên thị trường UPCoM từ cuối tháng 12/2017. Trong giai đoạn gần đây, vốn điều lệ của BAC A BANK liên tục được bổ sung để phục vụ đầu tư tài sản cố định, phát triển mạng lưới và cấp tín dụng cho các khách hàng thuộc lĩnh vực ưu tiên theo định hướng chiến lược của Ngân hàng.

Ngày 26/10/2020 vừa qua, Ngân hàng TMCP Bắc Á hoàn thành đăng ký giao dịch bổ sung cho 58,5 triệu cổ phiếu do phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019. Qua đó, BAC A BANK nâng tổng vốn điều lệ từ mức 6.500 tỷ đồng lên 7.085 tỷ đồng, thuộc trong nhóm ngân hàng có quy mô vốn điều lệ tầm trung với năng lực tài chính thường xuyên được củng cố, cải thiện.

Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận trước thuế của BAC A BANK có xu hướng tăng đều trong giai đoạn 2012 - 2020, với mức tăng bình quân 10 - 20%.

Lũy kế 9 tháng đầu năm, dù chịu tác động tiêu cực nói chung từ đại dịch Covid-19, lợi nhuận trước và sau thuếcủa BAC A BANK vẫn đạt lần lượt hơn 522 tỷ đồng và hơn 418 tỷ đồng. Như vậy, sau 9 tháng, Ngân hàng đã thực hiện được 75% kế hoạch 700 tỷ đồng lãi trước thuế cho cả năm 2020.

Tính đến cuối quý 3, tổng tài sản của ngân hàng tăng nhẹ 4% so với đầu năm, lên mức gần 112.042 tỷ đồng. Cho vay khách hàng tăng nhẹ 1% so với đầu năm (73.903 tỷ đồng), tiền gửi của khách hàng tăng 14% (86.904 tỷ đồng).

Thời gian tới, bên cạnh nỗ lực không ngừng đổi mới danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng đa dạng, BAC A BANK duy trì nghiệp vụ tập trung tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục và an sinh xã hội; hứa hẹn duy trì mức tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận ổn định và bền vững, là tiền đề để ngân hàng tiếp tục mở rộng quy mô cả về chiều rộng và chiều sâu, mang lại những giá trị thiết thực cho cổ động.

Thu Hằng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030