Bắc Bộ sắp mưa dông, đêm 8/4 trời chuyển lạnh

08:45 | 08/04/2021

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, hiện nay (08/4), ở phía Bắc có một bộ phận không khí lạnh yếu đang di chuyển và nén rãnh áp thấp dịch chuyển xuống phía Nam.Trong đêm 08/4 ngày 09/4, ở các tỉnh phía Đông Bắc Bộ trời chuyển lạnh.

bac bo sap mua dong chieu chuyen lanh ve dem va sang som
Ảnh minh họa (Nguồn nchmf.gov.vn)

Dự báo, ngày hôm nay (08/4), không khí lạnh nén rãnh áp thấp sẽ ảnh hưởng đến vùng núi Bắc Bộ, đêm nay ảnh hưởng đến các nơi khác ở phía Đông Bắc Bộ, sau đó ảnh hưởng một số nơi ở Bắc Trung Bộ và phía Tây Bắc Bộ.

Do ảnh hưởng của rãnh áp thấp bị nén bởi không khí lạnh nên từ ngày 08/4 đến ngày 09/4 ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Trong đêm 08/4 ngày 09/4, ở các tỉnh phía Đông Bắc Bộ trời chuyển lạnh.

Từ chiều nay (08/4), gió chuyển hướng đông bắc trong đất liền cấp 2-3, vùng ven biển cấp 3. Ở vịnh Bắc Bộ gió chuyển hướng đông bắc mạnh cấp 5; phía Đông khu vực Bắc Biển Đông từ đêm nay (08/4) gió đông bắc mạnh cấp 6, giật cấp 7, biển động, sóng biển cao từ 2,0-3,0m.

Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển: cấp 1.

Khu vực Hà Nội, chiều và đêm nay (08/4) có lúc có mưa, mưa rào và dông. Trong đêm 08/4 ngày 09/4 trời chuyển lạnh.

V.M

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050