Bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội địa phương

07:56 | 17/02/2022

Để ứng phó với tình hình dịch Covid-19 có diễn biến phức tạp trong thời gian qua, NHCSXH tỉnh Kon Tum luôn nỗ lực hoạt động với phương châm vừa bảo đảm công tác phòng dịch, vừa đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn, hỗ trợ các hộ nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn đầu tư phát triển kinh tế nhằm góp phần thực hiện “mục tiêu kép” theo chỉ đạo của Chính phủ và của địa phương.

Thời gian qua, đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng lớn đến đời sống, kinh tế, xã hội của tỉnh Kon Tum. Tuy nhiên, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh đã tích cực, chủ động bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Nghị quyết của HĐQT NHCSXH… để tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn. Qua đó kịp thời cung cấp vốn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới.

Để ứng phó với tình hình dịch Covid-19 có diễn biến phức tạp trong thời gian qua, NHCSXH tỉnh Kon Tum luôn nỗ lực hoạt động với phương châm vừa bảo đảm công tác phòng dịch, vừa đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn, hỗ trợ các hộ nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn đầu tư phát triển kinh tế nhằm góp phần thực hiện “mục tiêu kép” theo chỉ đạo của Chính phủ và của địa phương.

bam sat dinh huong phat trien kinh te xa hoi dia phuong
Ảnh minh họa

Đồng thời, nhằm đảm bảo hoạt động an toàn, thông suốt trong tình hình dịch Covid-19 ảnh hưởng đến nhiều mặt của hoạt động ngân hàng, NHCSXH tỉnh Kon Tum chủ động xây dựng và triển khai các phương án hoạt động vừa đảm bảo phòng, chống dịch bệnh, vừa giải ngân nguồn vốn hiệu quả.

Năm 2021, ngoài việc triển khai 15 chương trình tín dụng thường xuyên tại địa phương, để hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất, chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum tích cực phối hợp với các cấp, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP, Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Đến nay, chi nhánh đã cho 11 người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, phục hồi sản xuất cho gần 200 lượt lao động với số tiền gần 700 triệu đồng. Đồng thời, gia hạn nợ cho 1.085 khách hàng với số tiền 43,4 tỷ đồng; cho vay bổ sung 265 tỷ đồng/5.635 lượt khách hàng và cho vay mới 514 tỷ đồng/13.670 lượt khách hàng.

Theo ông Hồ Sĩ Bảy, Giám đốc Công ty TNHH MTV Mai Linh Kon Tum, tình hình dịch Covid-19 kéo dài gây ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động dịch vụ taxi. Việc NHCSXH cho vay để hỗ trợ duy trì sản xuất, giúp DN giảm bớt phần nào áp lực tài chính và duy trì hoạt động. Đến nay, DN được hỗ trợ vay 210 triệu đồng/3 tháng để trả lương thường xuyên cho 21 lao động. Nguồn vốn vay này đã góp phần hỗ trợ đơn vị rất nhiều trong giai đoạn khó khăn.

Ông Nguyễn Ngọc Sâm, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh Kon Tum nhấn mạnh, NHCSXH đã tích cực tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, phối hợp với các ngành, tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ theo kế hoạch; tiếp tục tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 40-CT/TW, Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư.

Đồng thời, tập trung huy động nguồn vốn, đẩy mạnh cho vay các chương trình tín dụng chính sách nhằm giải ngân đáp ứng nhu cầu về vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Tập trung triển khai cho vay phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2030 theo Nghị quyết 88/2019/QH14 của Quốc hội và gói tín dụng chính sách ưu đãi trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội năm 2022-2023 của Chính phủ và các chính sách tín dụng. Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, chú trọng chất lượng tín dụng, chất lượng hoạt động giao dịch tại xã.

Ông Sâm nhấn mạnh, năm 2022, với công tác giảm hộ nghèo là nhiệm vụ quan trọng, các thành viên trong Ban đại diện HĐQT nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia và phối hợp cùng NHCSXH tỉnh chú trọng quan tâm ưu tiên các nguồn vốn ưu đãi, hỗ trợ cho người dân phát triển các loại dược liệu, giúp người dân nghèo và các đối tượng chính sách đầu tư phát triển trồng trọt, chăn nuôi, phát triển kinh tế hộ gia đình để vươn lên thoát nghèo...

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750