Bamboo Airways bay đúng giờ nhất toàn ngành hàng không Việt Nam 3 quý đầu năm 2019

14:44 | 07/10/2019

Cục Hàng không Việt Nam vừa công bố số liệu khai thác chuyến bay đúng giờ, chậm, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam trong tháng 9 tháng đầu năm 2019, trong đó Bamboo Airways dẫn đầu về tỉ lệ bay đúng giờ (OTP).

Cụ thể, trong 9 tháng đầu năm 2019, Bamboo Airways đã thực hiện tổng số 12.005 chuyến bay, trong đó có 11.270 chuyến bay đúng giờ, chiếm tỷ lệ 93,9%, cao hơn tỷ lệ chung của toàn ngành là 85,5%.

Với tỷ lệ này, Bamboo Airways là Hãng hàng không có tỷ lệ đúng giờ trung bình cao nhất toàn ngành hàng không Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2019.

VASCO đứng vị trí thứ 2 với tỷ lệ OTP trung bình 9 tháng đầu năm 2019 là 93,1% sau khi khai thác 9.754 chuyến bay trong đó có 9.078 chuyến bay đúng giờ.

Vị trí thứ 3, 4 lần lượt là Vietnam Airlines và Vietjet Air với tỷ lệ OTP trung bình 9 tháng đầu năm 2019 lần lượt là 88,4% và 82,8%.

Riêng Jetstar Pacific có tỷ lệ OTP trung bình 9 tháng đầu năm 2019 đạt 80,1%, tương ứng 21.949 chuyến bay cất cánh đúng giờ trong tổng số 27.421 chuyến khai thác, thấp nhất trong ngành.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng chậm, huỷ chuyến được Cục Hàng không Việt Nam nêu ra chủ yếu là do thời tiết, đặc biệt là khi khai thác mạng đường bay tới các cảng hàng không địa phương.

Bên cạnh đó, tình trạng quá tải về hạ tầng, hạn chế về nguồn lực, cơ chế đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng hàng không cũng được coi là nguyên nhân chủ quan chính gây chậm chuyến.

Trước sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp hàng không, khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp tư nhân gia nhập lĩnh vực này, đại diện Cục Hàng không Việt Nam cho biết Cục và các cơ quan chuyên môn đã và đang triển khai các nhóm giải pháp chính, từ yếu tố hạ tầng, điều hành bay, áp dụng công nghệ để tăng tốc trong các khâu làm thủ tục cho hành khách, giảm thiểu tình trạng quá tải gây nên chậm, hủy chuyến bay.

Thu Hoài

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950