Bamboo Airways kỳ vọng đạt vốn hoá 1 tỷ USD sau niêm yết

16:01 | 15/10/2019

Bamboo Airways dự kiến sẽ đưa ra mức giá chào bán khởi điểm cổ phiếu của hãng này từ 50.000 - 60.000 VND/cổ phiếu, (tương đương 2,59 USD/cổ phiếu) cho 400 triệu cổ phiếu niêm yết. Hãng cũng kỳ vọng đạt vốn hóa 1 tỷ USD sau khi niêm yết vào quý I/2020, ông Nguyễn Khắc Hải, Phó Tổng giám đốc Bamboo Airways trả lời Bloomberg.

Bamboo Airways bay đúng giờ nhất toàn ngành hàng không Việt Nam 3 quý đầu năm 2019
Hoàn tiền 200.000 đồng khi thanh toán vé Bamboo Airways bằng thẻ nội địa Napas

Theo ông Hải, Bamboo Airways đã lên kế hoạch niêm yết 400 triệu cổ phiếu trên một trong hai sàn giao dịch chứng khoán là TP. HCM (HOSE) hoặc Hà Nội (HNX), sớm nhất là vào tháng 1/2020. Hãng dự kiến sẽ đưa ra mức giá chào bán khởi điểm từ 50.000 - 60.000 VND/cổ phiếu (tương đương 2,59 USD/cổ phiếu), ông cho biết thêm.

“Chúng tôi đánh giá thị trường chứng khoán sẽ phát triển tốt từ nay đến năm sau, khi các điều kiện kinh tế vĩ mô đang hết sức thuận lợi”, ông Hải nói.

Bloomberg cũng lưu ý VN-Index đã tăng 4,9% trong quý III/2019, đưa thị trường chứng khoán Việt Nam dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về tốc độ phát triển, trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục hưởng lợi từ xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng khỏi Trung Quốc vì chiến tranh thương mại với Mỹ. Còn nếu tính từ đầu năm, VN-Index đã tăng 11%.

Tháng 9/2019, Chủ tịch Bamboo Airways Trịnh Văn Quyết khi trả lời Bloomberg từng cho biết, hãng kỳ vọng sẽ thu về 100 triệu USD từ việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).

Theo ông Nguyễn Khắc Hải, sau khi thu về 2.200 tỷ đồng từ IPO, vốn điều lệ của Bamboo Airways dự kiến tăng lên khoảng 4.000 tỷ đồng.

Bamboo Airways gia nhập thị trường hàng không phát triển nhanh chóng tại Việt Nam vào tháng 1/2019, hướng đến đối tượng khách hàng trung lưu đang ngày một lớn mạnh.

Theo Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, các sân bay của Việt Nam đã trung chuyển 106 triệu lượt hành khách trong năm 2018, tăng khoảng 13% so với năm trước.

Bamboo Airways sẽ đón thêm 5 máy bay mới trong tháng 10/2019, dự kiến tăng quy mô đội bay lên 25 máy bay vào cuối năm nay, và lên 30 máy bay vào năm 2020, ông Hải cho hay.

Trước đó vào tháng 8/2019, ông Trịnh Văn Quyết cho biết Bamboo Airways đặt mục tiêu trở thành hãng hàng không đầu tiên của Việt Nam khai thác các chuyến bay thẳng đến Mỹ, dự kiến vào cuối năm 2020.

Thu Hoài

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.370 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050