Ban hành các tiêu chí, kiểm định chất lượng dịch vụ thông tin tín dụng

16:00 | 12/02/2020

Nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin tín dụng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành các tiêu chí, tiêu chuẩn, kiểm định chất lượng dịch vụ thông tin tín dụng.

Ảnh minh họa

Đáng chú ý, theo quy định mới ban hành, có 4 tiêu chí, phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của CIC bao gồm các tiêu chí: doanh thu, chênh lệch thu chi, tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ Thống đốc NHNN giao và chất lượng dịch vụ thông tin tín dụng cung cấp.

Cụ thể, CIC sẽ được xếp loại C (thấp nhất) khi các chỉ tiêu như doanh thu hoặc chênh lệnh thu chi đạt dưới 90% kế hoạch được giao trong kế hoạch tài chính.

CIC cũng bị xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp như bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng trở lên; không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại đúng thời hạn bị Thống đốc NHNN nhắc nhở bằng văn bản từ 2 lần trở lên.

Đặc biệt, trong trường hợp người quản lý điều hành của đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì đơn vị cũng sẽ bị xếp loại C.

Để được xếp loại A (cao nhất), CIC phải không có tiêu chí xếp loại C, trong đó tiêu chí 3 (tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ Thống đốc NHNN giao) và tiêu chí 4 (chất lượng dịch vụ thông tin tín dụng cung cấp) phải được xếp loại A

Quy định mới ban hành cũng nêu rõ cơ chế giám sát và kiểm định chất lượng dịch vụ thông tin tín dụng.

Theo đó, thông qua Vụ Tài chính - Kế toán, NHNN sẽ giám sát hoạt động ban hành văn bản, cơ chế hoạt động của CIC; giám sát trong quá trình hoạt động của CIC thông qua việc theo dõi, nắm bắt tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch hoạt động của CIC đã được phê duyệt; giám sát thông qua các báo cáo kết quả hoạt động của CIC.

Đối với việc kiểm định chất lượng dịch vụ thông tin tín dụng, NHNN cho biết sẽ thực hiện kiểm định khi có hướng dẫn và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.565 23.725 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.560 23.730 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.550 23.710 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.550 23.710 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.538 23.720 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.552 23.712 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.570 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
48.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
48.300
Vàng SJC 5c
47.100
48.320
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.700