Bảng Anh rơi xuống thấp nhất 3 tháng do lo ngại "Brexit cứng"

11:07 | 16/01/2017

Đồng bảng Anh đã rơi xuống thấp nhất 3 tháng trong phiên giao dịch châu Á sáng nay (16/1) sau khi các phương tiện truyền thông cho biết Chính phủ Anh đang chuẩn bị thực hiện giải pháp “Brexit cứng” làm dấy lên lo ngại của các nhà đầu tư.

Các chỉ số kinh tế Mỹ củng cố kỳ vọng Fed tăng lãi suất 3 lần trong năm 2017
ECB khó có động thái chính sách nào tại kỳ họp tới
Đồng yên được dự báo sẽ rơi xuống mức 125 JPY/USD trong năm nay
Nhiều quan chức Fed ủng hộ tăng nhanh lãi suất

Đồng bảng Anh đã lẫy mất sự quan tâm của đồng USD, vốn đang chịu nhiều áp lực trong thời gian gần đây do các nhà đầu tư cân nhắc lại những kỳ vọng vào các chính sách kinh tế của Tổng thống mới đắc cử Donald Trump sau khi ông nhậm chức vào ngày thứ sáu (20/1) tới.

Đồng bảng Anh có thời điểm đã rơi xuống mức 1,1983 USD, mức thấp nhất kể từ đầu tháng 10/2016. Hiện đồng nội tệ của Anh đang được giao dịch ở mức 1,2023 USD, giảm 1,1% so với mức giá đóng cửa cuối tuần trước.

Các đại lý cho biết thị trường đã phản ứng sau bài báo được đăng trên tờ Sunday Times nói rằng, Thủ tướng Anh Theresa May tuần này sẽ phát tín hiệu về kế hoạch “Brexit cứng” khi nói rằng bà sẵn sàng từ bỏ thị trường duy nhất của Liên minh châu Âu để giành lại quyền kiểm soát biên giới của nước Anh.

Các nhà đầu tư đã lo lắng việc từ bỏ thị trường duy nhất của EU sẽ làm tổn thương xuất khẩu của Anh và thúc đẩy các đầu tư nước ngoài rời khỏi đất nước.

Thủ tướng May đã nói rằng sẽ kích hoạt Điều 50, bắt đầu chính thức rới khỏi EU, vào cuối tháng Ba. Cho đến nay, bà đã tiết lộ vài thông tin về những loại thỏa thuận sẽ thực hiện, song tất cả đều khiến các nhà đầu tư lo lắng.

Bài phát biểu của bà vào thứ Ba tới sẽ nhấn mạnh sự cần thiết của người Anh, những người đã bỏ phiếu với tỷ lệ 52/48 ủng hộ Brexit trong cuộc trưng dân ý hồi tháng 6/2016, đoàn kết xung quanh mục tiêu chung như bảo vệ và tăng cường quyền của người lao động.

Đồng euro đã tăng 0,9% đạt 0,8821 GBP, trong khi đồng bảng Anh giảm 1,4% so với yên Nhật xuống còn 137,65 JPY.

Đồng yên Nhật Bản cũng tăng giá so với USD. Theo đó, đồng USD đã giảm 0,27% so với yên Nhật, hiện đang giao dịch ở mức 114,18 JPY/USD, tiến gần đến mức đáy của tuần trước là 113,75 JPY/USD.

“Tâm lý lo ngại rủi ro xuất phát từ “Brexit cứng” cũng tác động đến cặp USD/yên”, Masafumi Yamamoto - Giám đốc chiến lược ngoại hối tại Mizuho Securities ở Tokyo cho biết. “Nhưng cho đến nay, tôi nghĩ rằng sự điều chỉnh từ mức cao của đồng USD so với yên trong tháng 12 chủ yếu do lo ngại về chủ nghĩa bảo hộ mạnh hơn dưới thời chính quyền mới của Mỹ chi phối”.

Ông Trump chỉ tiết lộ vài manh mối chính sách tại cuộc họp báo đầu tiên của mình trong tuần qua. Đồng USD đã tăng rất mạnh sau cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ nhờ vào những kỳ vọng rằng chính quyền của ông Trump sẽ thực hiện kích thích kinh tế để thúc đẩy tăng trưởng và lạm phát, qua đó buộc Fed tăng nhanh hơn lãi suất.

Nhưng lập trường bảo hộ của ông Trump cũng khiến các nhà đầu tư lo ngại khi đe dọa sẽ áp đặt mức thuế trừng phạt với hàng hóa của Trung Quốc, xây dựng một bức tường dọc theo biên giới Mexico và hủy bỏ Hiệp định thương mại tự do Mỹ Bắc Mỹ (NAFTA).

Việc bảng Anh suy yếu mạnh đã khiến chỉ số đồng USD, thước đo đồng bạc xanh so với rổ 6 đối thủ lớn, đã tăng 0,2% đạt 101,39 điểm.
Đồng Euro giảm 0,32% so với USD, hiện đang giao dịch ở mức 1,0609 USD/EUR.

Cuối tuần này, NHTW châu Âu (ECB) sẽ nhóm họp. Song theo dự báo của các nhà kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Reuters, ECB khó có thể đưa ra thay đổi chính sách nào sau khi hồi tháng trước, cơ quan này đã gây bất ngờ lớn cho thị trường bằng cách thu hẹp quy mô mua vào trái phiếu hàng tháng xuống còn 60 tỷ euro, bắt đầu từ tháng 4 tới.

Hoàng Nguyên

Nguồn: Reuters

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900