Báo cáo thưởng tết Canh Tý trước ngày 20/12

16:49 | 13/11/2019

Bộ LĐ-TB&XH vừa yêu cầu 63 địa phương khảo sát tình hình nợ lương, thưởng và thưởng Tết Nguyên đán Canh Tý. Việc khảo sát sẽ được thực hiện trên 4 nhóm doanh nghiệp và gửi báo cáo là ngày 20/12.

Theo đó, Bộ LĐ-TB&XH yêu cầu thống kê 4 nhóm doanh nghiệp chính trong nền kinh tế, gồm: Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI.

Cụ thể, các Sở LĐ-TB&XH cần khẩn trương yêu cầu các doanh nghiệp phối hợp với công đoàn cơ sở rà soát lại hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, quy chế trả lương, tiền thưởng theo thoả thuận. Xây dựng phương án thưởng theo kết quả sản xuất, kinh doanh năm 2019 theo Điều 103 Luật Lao động 2012 và thông báo cho người lao động biết.

Bộ LĐ-TB&XH lưu ý các địa phương chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất nắm tình hình nợ lương 2019, tiền lương và kế hoạch thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh trong dịp Tết dương lịch 2020 và Tết Nguyên Đán Canh Tý cho người lao động ở các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất.

Thống kê của Bộ LĐ-TB&XH trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, cho thấy: Mức thưởng bình quân là 1,420 triệu đồng/người, tăng 23,3% so với năm 2018; Mức thưởng bình quân bằng khoảng 01 tháng lương (6,310 triệu đồng/người), tăng 11,4% so với năm 2018.

Thống kê năm 2019 được Bộ LĐ-TB&XH thực hiện từ báo cáo của 20.469 doanh nghiệp trên toàn quốc. Các doanh nghiệp này đang sử dụng hơn 1,980 triệu người lao động.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250