Bảo lãnh vay hơn 200.000 tỷ đồng trong nước

08:00 | 27/10/2017

Theo báo cáo của Chính phủ, tính đến ngày 31/12/2016, tổng dư nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh là 206.589,7 tỷ đồng, chiếm 45% dư nợ bảo lãnh của Chính phủ, bằng 4,6% GDP; dư nợ các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh vay nước ngoài là 255.027 tỷ đồng, chiếm 55% tổng dư nợ bảo lãnh của Chính phủ, bằng 5,7% GDP.

Phấn đấu đưa dư nợ trái phiếu đạt khoảng 45% GDP vào năm 2020
Dư nợ lĩnh vực ưu tiên và các chương trình trọng điểm tiếp tục tăng
Ảnh minh họa

Trong tổng dư nợ từ nguồn vay trong nước, dư nợ trái phiếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được Chính phủ bảo lãnh là 126.292 tỷ đồng, giảm 1.361 tỷ đồng so với cuối năm 2015; dư nợ trái phiếu của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là 39.331 tỷ đồng, tăng 5.465 tỷ đồng so với cuối năm 2015; dư nợ các khoản vay trong nước của DN là 40.067 tỷ đồng, giảm 4.169 tỷ đồng với cuối năm 2015. Báo cáo cũng cho biết, trong năm 2016, Chính phủ không thực hiện cấp bảo lãnh mới cho các dự án của DN huy động vốn vay từ các NHTM trong nước.

Về nguồn vay nước ngoài, năm 2016, Chính phủ thực hiện cấp mới 1 dự án bảo lãnh vay nước ngoài là Dự án đường dây 500KV từ Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân - rẽ Sông Mây - Tân Uyên, với trị giá 170 triệu USD. Thực hiện rút vốn các dự án trong năm 2016 là 32.274 tỷ đồng (1.473 triệu USD), trả nợ gốc 27.630 tỷ đồng (1.261 triệu USD). 

NK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000