Bảo Việt chốt chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ hơn 30%

16:07 | 01/07/2022

Tập đoàn Bảo Việt (mã cổ phiếu: BVH) đã thông qua việc chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 30,261% trên mệnh giá, tương đương 2.246 tỷ đồng.

bao viet chot chi tra co tuc bang tien voi ty le hon 30 Tập đoàn Bảo Việt: Quý I/2022, tổng doanh thu hợp nhất đạt 13.158 tỷ đồng
bao viet chot chi tra co tuc bang tien voi ty le hon 30

Năm 2021, Tập đoàn Bảo Việt và các đơn vị thành viên đạt kết quả kinh doanh khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 50.380 tỷ đồng, tăng 2,8% so với năm 2020; Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.003 tỷ đồng, tăng 21,4% so với năm 2020.

Bảo Việt là doanh nghiệp có quy mô tài sản hàng đầu trên thị trường bảo hiểm, đạt gần 170.000 tỷ đồng, tương đương hơn 7 tỷ USD. Tổng doanh thu Công ty Mẹ đạt 1.490 tỷ đồng, tăng trưởng 5,7% so với năm 2020; Lợi nhuận sau thuế đạt 1.031 tỷ đồng, tăng 1,9%, hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2021 trong bối cảnh kinh doanh hết sức khó khăn do dịch Covid-19.

Theo kế hoạch phân phối lợi nhuận, Bảo Việt sẽ chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 30,261% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương mức chi trả 2.246 tỷ đồng, nâng tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông từ khi cổ phần hóa đến nay lên tới gần 11.700 tỷ đồng. Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư.

Trong quý I/2022, Bảo Việt và các đơn vị thành viên tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng khả quan với Tổng doanh thu hợp nhất quý I/2022 đạt 13.120 tỷ đồng, tăng trưởng 8,9% so với cùng kỳ năm 2021. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 511 tỷ đồng. Tổng tài sản hợp nhất tại 31/3/2022 cán mốc 8 tỷ USD, đạt 183.725 tỷ đồng, tăng 8,4% so với thời điểm 31/12/2021.

Tổng doanh thu Công ty Mẹ đạt 382 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 283 tỷ đồng, tăng trưởng 2,3% so với cùng kỳ năm 2021. Tổng tài sản Công ty Mẹ tại ngày 31/3/2022 đạt 19.103 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu đạt 18.789 tỷ đồng, tăng nhẹ so với thời điểm 31/12/2021.

Bảo Việt với vai trò là doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực tài chính bảo hiểm đã thực hiện các giải pháp số hoá hoạt động tập đoàn thông qua đầu tư hạ tầng công nghệ, dự án dữ liệu lớn, sản phẩm bán trực tuyến; triển khai mô hình đầu tư theo chuỗi giá trị để tận dụng thế mạnh từng đơn vị và quy mô nguồn vốn của Tập đoàn; nâng cao năng lực tài chính; đẩy mạnh bán chéo; hướng tới sự phát triển bền vững.

Năm 2022, Tập đoàn Bảo Việt đặt mục tiêu tổng doanh thu Công ty Mẹ đạt 1.530 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 1.050 tỷ đồng, tăng lần lượt 2,7% và 1,9% so với thực hiện năm 2021. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ (ROCC) dự kiến là 14,1%.

Kết quả kinh doanh tăng trưởng vững chắc đã góp phần giúp cổ phiếu BVH tiếp tục được sự quan tâm lớn của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Hiện, cổ phiếu BVH ghi nhận giá trị vốn hóa thị trường đạt gần 40.000 tỷ đồng.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850