Bảo Việt dẫn đầu ngành bảo hiểm trong Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam

08:07 | 02/06/2020

Forbes Việt Nam vừa công bố “Danh sách Top 50 công ty niêm yết tốt nhất” năm 2020. Đây là lần thứ tám Forbes Việt Nam thực hiện danh sách này và cũng là lần thứ 8 Bảo Việt có mặt trong danh sách.

Bảo Việt ra mắt Báo cáo phát triển bền vững
Tập đoàn Bảo Việt ra mắt Báo cáo thường niên Smart Report 4.0
 

Danh sách Top 50 công ty niêm yết tốt nhất năm 2020 do Forbes Việt Nam xếp hạng lựa chọn các công ty có kết quả kinh doanh tốt nhất, đang niêm yết tại Sở Giao dịch TP.HCM (HSX) và Sở Giao dịch Hà Nội (HNX). Danh sách lần thứ tám được thực hiện ở thời điểm không phải lý tưởng khi kinh tế thế giới và Việt Nam đối diện với các bất ổn khó đoán định dưới tác động của đại dịch COVID-19.

Forbes Việt Nam tin tưởng rằng các doanh nghiệp hướng vào thị trường nội địa không miễn nhiễm với các khó khăn từ dịch bệnh COVID-19 nhưng có sức bật ở giai đoạn dịch bệnh được kiểm soát.

Các công ty trong danh sách năm 2020 có nền tảng vững vàng, không chỉ có kết quả kinh doanh tốt trong năm 2019 mà còn kỳ vọng có sức bật trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đối diện với nhiều thử thách nhất trong 10 năm qua. Theo thống kê của Forbes Việt Nam, 50 công ty trong danh sách đạt tổng lợi nhuận sau thuế của các công ty lọt vào danh sách đạt 138.705 tỉ đồng, tăng 8,7% so với danh sách công bố năm 2019, cao nhất từ trước tới nay.

Để được vinh danh trong danh sách Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2020 do Forbes Việt Nam bình chọn, Tập đoàn Bảo Việt và các doanh nghiệp cần đáp ứng tiêu chuẩn theo phương pháp xếp hạng của Forbes áp dụng trên toàn cầu, có xét đến yếu tố đặc thù của thị trường Việt Nam cho phép lựa chọn các công ty có hiệu quả kinh doanh tốt nhất thị trường chia theo từng lĩnh vực.

Forbes Việt Nam xem xét tất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn HSX và HNX và sắp xếp theo từng nhóm ngành, các công ty được chấm điểm theo các tiêu chí: tỉ lệ tăng trưởng kép về doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ sinh lời ROE, ROC và tăng trưởng EPS giai đoạn 2015 - 2019. Sau đó, Forbes Việt Nam sẽ xem xét độc lập mức độ phát triển bền vững của doanh nghiệp: thương hiệu, chất lượng quản trị doanh nghiệp, nguồn gốc lợi nhuận trong quá khứ và triển vọng phát triển bền vững.

Ở tầm quốc tế, với những nỗ lực tăng cường minh bạch thông tin, Bảo Việt đã được quốc tế ghi nhận với 2 giải thưởng uy tín: Giải Báo cáo có nội dung quản trị các vấn đề trọng yếu xuất sắc nhất Châu Á (Asia’s Best Materiality Reporting) và Báo cáo có nội dung gắn kết các bên liên quan xuất sắc nhất Châu Á (Asia’s Best Stakeholder Reporting) tại lễ trao giải Báo cáo phát triển bền vững Châu Á (ASRA).

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900