Bất chấp vàng lên giá, vẫn có nhà đầu tư bán một nửa danh mục vàng 

10:57 | 28/07/2020

Mặc dù giá vàng đạt đến mức cao kỷ lục mới, nhưng việc lãi suất thực ở Mỹ không trong cùng tương quan có nghĩa là vàng rất dễ bị tổn thương tại mức giá hiện nay, theo ngân hàng tư nhân Lombard Odier.

bat chap vang len gia van co nha dau tu ban mot nua danh muc vang

Giá vàng giao ngay đã chạm mức cao nhất mọi thời đại tới gần 1.944 USD/oz trong ngày hôm qua, giữa bối cảnh căng thẳng ngoại giao Mỹ - Trung leo thang và sự gia tăng đột biến các trường hợp Covid-19 ở nhiều nước lớn thúc đẩy các nhà đầu tư đổ xô vào tài sản trú ẩn an toàn truyền thống này.

Tuy nhiên, Samy Chaar, nhà kinh tế trưởng của Bologna Odier cho biết nhóm của ông đã bán một nửa danh mục vàng của họ.

Theo Chaar, trong khi việc nắm giữ một số lượng vàng là rất quan trọng trong một thế giới mà nhiều khoản nợ đang có lợi suất âm, thì lãi suất thực âm sâu của Mỹ lại tạo nên tính dễ tổn thương cho vàng ở mức giá hiện tại, vì mức giá thấp như vậy không bền vững trước triển vọng kinh tế.

Lãi suất thực yếu thường hỗ trợ tích cực cho vàng và ngược lại. Điều này có thể giải thích là do giảm lãi suất thực làm giảm khả năng để trái phiếu duy trì sức mua trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này làm tăng tính hấp dẫn của các tài sản dài hạn thay thế.

"Chúng tôi vẫn thấy rằng lãi suất thực âm đang là động lực chính của giá vàng, nhưng hãy lấy lãi suất thực 10 năm (lãi suất được điều chỉnh theo lạm phát) ở Mỹ, về cơ bản đang là -1%, mức thấp chúng tôi chưa từng thấy từ năm 2011 hoặc 2012", Chaar nói, đề cập đến mức lãi suất đang ở quá thấp.

Ông giải thích, lãi suất thực âm sâu như vậy thông thường sẽ chỉ ra rằng không có sự phục hồi kinh tế nào sắp diễn ra và nền kinh tế Mỹ sẽ tiếp tục suy giảm.

"Chúng tôi thấy những gì họ đang trải qua, chúng tôi cũng thấy rằng họ đang cố gắng kiểm soát đại dịch, và đến một lúc nào đó nền kinh tế Mỹ sẽ phục hồi, khi đó lãi suất thực sẽ đi theo, và đó sẽ là một cơn gió ngược đối với vàng, nếu chúng ta lường đoán về những thay đổi trong các tháng tới, quý tới", Chaar kết luận.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200