Bắt kịp tiêu chuẩn quốc tế, TPBank tăng trưởng lành mạnh và bền vững

14:51 | 04/01/2022

Tiên phong triển khai áp dụng sớm các tiêu chuẩn quốc tế trong nội bộ ngân hàng, TPBank (mã HOSE:TPB) đã ngày một minh bạch hóa, hướng đến một ngân hàng phát triển lành mạnh và bền vững. Kết quả kinh doanh vượt bậc trong năm 2021 với lợi nhuận tăng gần 40% so với năm 2020 cho thấy đà phát triển mạnh mẽ của Ngân hàng.

Kết quả kinh doanh năm 2021 với nhiều ấn tượng

TPBank cho biết, tính đến hết năm 2021, tổng tài sản đạt 295.000 tỷ đồng, tăng gần 42% so với đầu năm và vượt trên 17% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế đạt 6.038 tỷ đồng, hoàn thành vượt hơn 4% so với kế hoạch. Tổng thu nhập hoạt động tăng 30% so với cùng kỳ, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,9%. Đây là những "trái ngọt" trong kết quả kinh doanh năm 2021 của TPBank.

TPBank đồng thời thông báo tổng huy động đạt trên 262.000 tỷ đồng, tăng 77.000 tỷ đồng so với cuối năm 2020, trong đó nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân. Tổng thu nhập hoạt động của TPBank cũng đạt hơn 13.500 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với cùng kỳ. Bên cạnh nguồn thu lãi từ hoạt động cho vay, thu nhập lãi thuần từ dịch vụ của ngân hàng tăng gần 65% so với cùng thời điểm cuối năm 2020, đạt trên 1.500 tỷ đồng.

bat kip tieu chuan quoc te tpbank tang truong lanh manh va ben vung

Năm 2021, TPBank đã hai lần được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chấp thuận tăng vốn điều lệ, nâng tổng số vốn điều lệ của ngân hàng lên hơn 15.818 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu riêng lẻ và phát hành cổ phiếu để chia cổ tức. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm cùng nguồn vốn huy động chất lượng đã giúp TPBank nâng cao hệ số an toàn vốn. Tính đến hết năm 2021, hệ số an toàn vốn CAR của TPBank đạt gần 14%, cao gần gấp đôi mức 8% mà NHNN yêu cầu.

Sự cải thiện nền tảng vốn này là một trong những yếu tố then chốt giúp TPBank giữ vững đà tăng trưởng tốt trong giai đoạn thị trường khó khăn do tác động của dịch bệnh, đặc biệt khi TPBank còn là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam công bố hoàn thành và triển khai áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế Basel III và IFRS9 ngay trong quý IV/2021.

Cổ phiếu TPB được đánh giá cao trên thị trường, chốt phiên năm 2021 với mức tăng trưởng ấn tượng đạt 101%, đưa giá trị vốn hoá cua TPBank đạt hơn 2,8 tỷ USD.

Tập trung khai thác lượng khách hàng có chất lượng tốt , đồng thời, có những chính sách kích cầu với nhiều ưu đãi hấp dẫn để mở rộng khách hàng mới, TPBank đã sử dụng hiệu quả toàn bộ hạn mức tăng trưởng tín dụng 23,4% mà NHNN cho phép. Bên cạnh đó, trên quan điểm thận trọng, TPBank đã trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ cho không chỉ các khoản nợ xấu mà kể cả các khoản nợ tiềm ẩn, nợ cơ cấu theo các quy định mới tại Thông tư 11 và Thông tư 14 mới đây của NHNN, nhờ vậy, tỷ lệ nợ xấu của TPBank được cải thiện đáng kể và duy trì ở mức rất thấp, chỉ 0,9%.

Ông Nguyễn Hưng, Tổng Giám đốc TPBank, cho biết: “Năm 2021, trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, TPBank đã có những điều chỉnh hợp lý nhằm đa dạng hóa nguồn thu của ngân hàng. Chúng tôi triển khai nhiều sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, đáp ứng nhu cầu “không tiếp xúc” của khách hàng trong giai đoạn dịch bệnh. Đặc biệt, TPBank tập trung khai thác lượng khách hàng với chất lượng rất tốt, tỉ lệ rủi ro thấp”.

Năm của chiến lược Số toàn diện và hiệu quả

Nhiều sản phẩm dịch vụ của TPBank được ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ hiện đại để giúp ngân hàng thay đổi toàn diện sản phẩm và không ngừng nâng cao trải nghiệm khách hàng, đúng với thương hiệu ngân hàng số hàng đầu tại Việt Nam.

TPBank cũng ứng dụng công nghệ để giảm thiểu thời gian và chi phí vận hành. Ngân hàng đã số hóa toàn bộ các quy trình vận hành, triển khai 90% ngân hàng không giấy tờ (paperless) và ứng dụng RPA với gần 300 robot xử lý tự động hóa quy trình, thu thập dữ liệu, sẵn sàng cho vận hành ngân hàng theo mô hình Data-Driven.

Nhờ đó, TPBank tối ưu hóa chi phí hoạt động xuống mức thấp nhất từ trước tới nay. Chỉ số chi phí hoạt động trên thu nhập (CIR) trong một năm qua đã giảm từ 40% xuống 33%. Các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ROA và ROE của ngân hàng lần lượt là 1,94% và 22,61%, cho thấy TPBank tiếp tục nằm trong nhóm những ngân hàng hoạt động hiệu quả. Kết quả này cũng phản ánh lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng là phù hợp khi đã tối đa hóa các nguồn vốn tự có để có được lợi nhuận tốt nhất.

Số hoá toàn diện cũng tạo ra những bước tăng trưởng thần kỳ về số lượng khách hàng trong nhiều năm qua tại TPBank. Từ vỏn vẹn 1,7 triệu khách hàng năm 2017, TPBank đã đạt mốc 5 triệu vào cuối năm 2021, trong đó có hơn 2,4 triệu khách hàng thường xuyên trên các kênh giao dịch điện tử.

Với những kết quả nổi bật, năm 2021, TPBank ghi dấu ấn nhiều giải thưởng danh giá do tổ chức trong nước và quốc tế đánh giá như giải thưởng Doanh nghiệp xuất sắc Châu Á do APEA bình chọn; giải thưởng Ngân hàng số xuất sắc Việt Nam do The Asian Banker bình chọn; Ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất; Ứng dụng Ngân hàng số xuất sắc nhất; Top 10 Ngân hàng uy tín Việt Nam và vinh dự là một trong 3 nơi làm việc tốt nhất ngành Ngân hàng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400