BIDV tăng tỷ trọng cho vay phân khúc bán lẻ và SME

20:59 | 27/10/2018

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho biết, cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng phân khúc bán lẻ và SME, dư nợ ngắn hạn, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, theo đúng định hướng của Chính phủ, NHNN.

BIDV: Hơn 1.000 địa điểm thực hiện thu đổi ngoại tệ hợp pháp
Nhiều ưu đãi độc quyền từ FPT shop cho chủ thẻ BIDV
BIDV tổ chức thành công Hội thi Dịch vụ 2018

Theo Báo cáo tài chính quý III/2018, đến hết 30/09/2018, BIDV tiếp tục hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đề ra, cơ cấu chuyển dịch tích cực theo đúng định hướng, các chỉ tiêu hiệu quả tích cực tạo tiền đề quan trọng trong việc hoàn thành mục tiêu của năm 2018. 

Tổng tài sản đến 30/09/2018 đạt 1.268.413 tỷ đồng, tăng trưởng 5,5% so với đầu năm, tăng 12,67% so với cùng kỳ năm trước, tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu nhóm NHTMCP. Huy động vốn đảm bảo cân đối vốn an toàn và hiệu quả, chất lượng huy động vốn được kiểm soát tốt, phù hợp với lộ trình tăng trưởng tín dụng: Tiền gửi khách hàng đạt 953.513 tỷ đồng, tăng 10,9% so với đầu năm.   

Dư nợ tín dụng tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, kỳ hạn ngắn, bán lẻ và SME: Cho vay khách hàng đạt 968.752 tỷ đồng, tăng 11,75% so với đầu năm. Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng phân khúc bán lẻ và SME, dư nợ ngắn hạn, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, theo đúng định hướng của Chính phủ, NHNN, hỗ trợ phát triển kinh tế đất nước.   

Tổng thu nhập hoạt động của BIDV đạt 32.865 tỷ đồng, tăng 18,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó các mảng hoạt động đều đạt kết quả tích cực, cụ thể: Thu nhập lãi thuần đạt 25.616 tỷ đồng, tăng 11,31% so với cùng kỳ năm trước; Thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ đạt 2.541 tỷ đồng, tăng trưởng tích cực 18,74 % so với cùng kỳ năm trước; Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 797 tỷ đồng, tăng 55% so với cùng kỳ năm trước; Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh đạt gần 682 tỷ đồng, gấp 2,1 lần so với cùng kỳ năm trước; Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư đạt 221 tỷ đồng; Thu từ hoạt động khác đạt 2.866 tỷ đồng.  

Chênh lệch thu chi đạt kết quả tích cực 21.620 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước. BIDV tăng cường trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở kết quả rà soát, phân loại nợ. Lợi nhuận trước thuế tăng 30,6% so với cùng kỳ năm trước, đạt 7.254 tỷ đồng, đạt 78% kế hoạch kinh doanh năm 2018 đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Các chỉ tiêu an toàn hoạt động đảm bảo theo quy định.  

Trong 3 tháng cuối  năm, BIDV tiếp tục điều hành hoàn thành các mục tiêu kinh doanh năm 2018, tăng trưởng tín dụng gắn chặt với chất lượng và hiệu quả, tăng cường quản lý giới hạn tín dụng theo ngành, lĩnh vực; Tăng trưởng huy động vốn với chi phí hợp lý, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn; Nỗ lực gia tăng các nguồn thu phi lãi để đảm bảo hiệu quả chung; Tập trung nguồn lực để triển khai phương án tái cơ cấu gắn với công tác xử lý nợ xấu giai đoạn 2017-2020; xúc tiến các công việc liên quan đến triển khai phương án tăng vốn theo lộ trình...

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800