BIDV tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường

16:26 | 27/12/2019

Ngày 27/12/2019, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2019.

Đại hội đồng cổ đông bất thường của BIDV năm 2019 được tổ chức theo Nghị quyết số 1094/NQ-BIDV ngày 6/11/2019. Tham dự Đại hội có 281 đại biểu, đại diện cho 3.888.339.356 cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,67% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua nhiều nội dung quan trọng: (i) Tờ trình sửa đổi, bổ sung Điều lệ BIDV; (ii) Tờ trình sửa đổi, bổ sung Quy chế quản trị BIDV; (iii) Tờ trình bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị BIDV nhiệm kỳ 2017 - 2022…

bidv to chuc dai hoi dong co dong bat thuong
BIDV bầu bổ sung ông Yoo Je Bong - đại diện do KEB Hana Bank vào Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2017 - 2022

Những nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Điều lệ BIDV và Quy chế Quản trị BIDV là nhằm phù hợp với thực tế hoạt động của BIDV. Trong đó có nội dung nổi bật: Xác định vốn điều lệ của BIDV là 40.220.180.400.000 đồng (Bốn mươi nghìn hai trăm hai mươi tỷ một trăm tám mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn) do việc bán thành công cổ phần chiến lược cho KEB Hana Bank. Cũng tại Đại hội, các cổ đông BIDV đã nhất trí cao bầu bổ sung ông Yoo Je Bong - đại diện do KEB Hana Bank đề nghị - làm thành viên Hội đồng quản trị BIDV nhiệm kỳ 2017 - 2022.

Đến thời điểm 26/12/2019, BIDV đã đạt được những kết quả khả quan trên nhiều mặt hoạt động. Hoạt động kinh doanh của BIDV duy trì ổn định, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Tổng tài sản BIDV ước đạt trên 1,4 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 10% so với đầu năm; Huy động vốn ước đạt trên 1,135 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 9,5%; Dư nợ tín dụng ước đạt 1,095 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 12%; Nộp ngân sách 8.550 tỷ đồng…

Với những kết quả tích cực đạt được, trong năm 2019, BIDV được các tổ chức trong nước và quốc tế đánh giá cao với những giải thưởng uy tín: Top 2.000 công ty lớn nhất thế giới trong 5 năm liên tiếp (Tạp chí Forbes); Xếp hạng 307/500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu, tăng 44 bậc so với năm 2018 và Top 3 ngân hàng có sức mạnh thương hiệu thay đổi nhiều nhất thế giới, với mức tăng 22% so với năm 2018 (Brand Finance); Doanh nghiệp có chỉ số sức mạnh thương hiệu (Brand Strength Index - BSI) đứng đầu Việt Nam (Brand Finance); Định hạng tín nhiệm nhà phát hành dài hạn của BIDV được nâng 01 bậc từ B+ lên BB- (Tổ chức định hạng quốc tế Standard & Poor's); Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” năm thứ 5 liên tiếp (Tạp chí The Asian Banker); “Ngân hàng SME tiêu biểu tại Việt Nam 2019” năm thứ 2 liên tiếp (Tạp chí Asian Banking & Finance); “Top 10 doanh nghiệp Thương hiệu mạnh Việt Nam 2018” (Thời báo Kinh tế Việt Nam); “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu” lần thứ tư liên tiếp (Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và Tổ chức dữ liệu quốc tế IDG)…

C.Chung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050