BIDV triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2022

15:33 | 07/01/2022

Ngày 7/1/2022, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổ chức Hội nghị trực tuyến Triển khai nhiệm vụ công tác Đảng và công tác kinh doanh năm 2022. 

Tham dự và chỉ đạo Hội nghị có đồng chí Nguyễn Kim Anh - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đồng chí Hồ Xuân Trường, Phó Bí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương; cùng đại diện lãnh đạo các Ban, Bộ, Ngành Trung ương, các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước và lãnh đạo chủ chốt trong toàn hệ thống BIDV tại hơn 200 điểm cầu trong và ngoài nước.

Năm 2021, mặc dù chịu tác động nghiêm trọng bởi đại dịch Covid-19, tuy nhiên bằng sự nỗ lực, quyết tâm, tinh thần đoàn kết của toàn hệ thống, hoạt động của BIDV diễn ra an toàn, thông suốt; hoàn thành toàn diện, vượt trội các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, chất lượng, hiệu quả, tăng cường năng lực tài chính và phát triển thể chế… Bên cạnh đó, BIDV còn phát huy vai trò là NHTM lớn, chủ động, quyết liệt triển khai các các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, xã hội, cộng đồng trong cuộc chiến chống đại dịch Covid-19: chủ động giảm thu nhập trong năm hơn 7.900 tỷ đồng để hỗ trợ các khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch.

bidv trien khai nhiem vu kinh doanh nam 2022

Đến 31/12/2021, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và Đại hội đồng cổ đông giao: Tổng tài sản khối NHTM đạt 1,72 triệu tỷ đồng, tăng 16,3% so với 2020, giữ vững vị thế là Ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam; Tổng nguồn vốn huy động đạt 1,61 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1,49 triệu tỷ đồng, tăng 16,9% so với năm 2020, chiếm hơn 11% thị phần tiền gửi toàn ngành.

Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1,65 triệu tỷ đồng; trong đó dư nợ tín dụng đạt 1,33 triệu tỷ đồng, tăng 11,8% so với năm 2020, đứng đầu thị trường về thị phần tín dụng. Nguồn vốn tín dụng tập trung vào lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên; cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng bền vững; , dư nợ bán lẻ tăng 25% so với năm 2020, dư nợ SME và FDI tương ứng tăng 15% và 21%.

Trong bối cảnh khó khăn BIDV đã nỗ lực kiểm soát nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN ở mức 0,81%, giảm 0,73% so với năm 2020; Đồng thời trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định. Tỷ lệ trang trải nợ xấu (dư quỹ DPRR tín dụng/dư nợ xấu) đạt 235%, mức cao nhất trong các năm gần đây. Vốn điều lệ đạt 50.585 tỷ đồng, tăng 10.365 tỷ đồng so với năm 2020, giữ vững vị trí đừng đầu trong các ngân hàng thương mại cổ phần.

Lợi nhuận đạt kế hoạch năm 2021 NHNN giao; Các tỷ lệ an toàn đảm bảo đúng quy định; Chỉ số định hạng tín nhiệm quốc tế được nâng cao; Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước; đảm bảo quyền lợi cổ đông và đảm bảo thu nhập cho người lao động.

Đánh giá về kết quả hoạt động năm 2021, Chủ tịch HĐQT BIDV Phan Đức Tú khẳng định: Toàn hệ thống BIDV đã quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; hoàn thành đồng bộ, toàn diện, vượt trội các chỉ tiêu kế hoạch 2021, góp phần cùng toàn ngành Ngân hàng phục vụ có hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước...

Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Kim Anh ghi nhận những kết quả nổi bật trong năm 2021 của BIDV. Phó Thống đốc nhấn mạnh: “Tôi tin tưởng rằng, với kết quả đạt được trong thời gian qua và nỗ lực, quyết tâm của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam sẽ tiếp tục hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2022 và các năm tiếp theo, góp phần quan trọng vào kết quả chung của ngành, nâng cao vai trò, vị thế, uy tín của BIDV trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cũng như trong khu vực và trên thế giới”.

Năm 2022 với phương châm hành động “Kỷ cương - Hiệu quả - Chuyển đổi số”, BIDV quyết tâm hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm.

Để hoàn thành thắng lợi những mục tiêu đề ra, BIDV quyết tâm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2022 như: Nghiêm túc triển khai các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 trong toàn hệ thống đảm bảo vận hành hoạt động kinh doanh an toàn, thông suốt; Tăng trưởng tín dụng đúng định hướng của Chính phủ, NHNN, gia tăng quy mô gắn với chuyển dịch nền khách hàng bền vững; Điều hành cân đối vốn linh hoạt, hiệu quả, an toàn; Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng; Gia tăng hiệu quả bền vững trên cơ sở tối đa hóa nguồn thu, quản trị chi phí hiệu quả, cải thiện hoạt động đầu tư và nâng cao năng lực tài chính; Nâng cao năng lực quản trị điều hành; Thực hiện đồng bộ các giải pháp chuyển đổi số; Cân đối nguồn lực hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo đúng chủ trương, quy định của Chính phủ, NHNN…

Công Chung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400