Biên chế công chức: Sẽ xử lý người đứng đầu nếu vi phạm quy định

10:03 | 20/12/2018

Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định về quản lý biên chế công chức thay thế Nghị định 21/2010/NĐ-CP và Nghị định 110/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 21.

Bộ Nội vụ cho biết, sau hơn 9 năm thực hiện, Nghị định 21 và Nghị định 110 đã bộc lộ những bất cập, hạn chế như sau: Chưa quy định cụ thể trình tự quyết định biên chế công chức hàng năm, chưa quy định thời hạn Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức hàng năm; chưa quy định hình thức xử lý đối với người đứng đầu Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh khi thực hiện không đúng quy định về quản lý biên chế công chức.

Không quy định thời hạn các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực phải xây dựng văn bản hướng dẫn xác định biên chế công chức đối với ngành, lĩnh vực gửi Bộ Nội vụ ban hành nên dẫn đến từ khi Nghị định 21 có hiệu lực thi hành đến nay chưa có Bộ, ngành nào đề nghị Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn xác định biên chế công chức đối với ngành, lĩnh vực để làm cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương xác định biên chế công chức được thống nhất.

Những nội dung mới của dự thảo

Để khắc phục những hạn chế trên, dự thảo bổ sung quy định về thời hạn Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức hàng năm: Chậm nhất 20 tháng 7 hàng năm Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức của các cơ quan hành chính nhà nước của năm tiếp theo liền kề.

Bên cạnh đó, quy định trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong ban hành Thông tư hướng dẫn xác định mức biên chế công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ để phù hợp với thực tế và rõ trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Dự thảo cũng bổ sung trách nhiệm của người đứng đầu Bộ, ngành, địa phương thực hiện không đúng quy định về quản lý biên chế công chức tại Nghị định này thì bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của Đảng và pháp luật và đưa vào xem xét phân loại, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm; đồng thời phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng vượt quá số biên chế công chức được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc thực hiện không đúng đối tượng, không đúng quy định về quản lý, sử dụng số biên chế công chức.

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

MT

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.940 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.918 23.165 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.962 23.174 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.155 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.550
Vàng SJC 5c
56.050
56.570
Vàng nhẫn 9999
54.400
54.900
Vàng nữ trang 9999
54.000
54.700