Bình Dương: Nhiều chỉ số kinh tế tăng cao so với cùng kỳ

14:52 | 06/05/2022

Ngày 6/5, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh Bình Dương cho biết, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được nhiều kết quả quan trọng; tính chung cả 4 tháng, chỉ số sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư trong nước tăng cao so với cùng kỳ.

Theo đó, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) của tỉnh Bình Dương tháng 4/2022 ước tăng 7,3% so với tháng trước và tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2020. Lũy kế 4 tháng, chỉ số sản xuất công nghiệp của Bình Dương tăng 7,5% so với cùng kỳ. Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) cấp tỉnh năm 2021 của tỉnh đạt 69,61 điểm, xếp thứ 6/63 tỉnh, thành phố, tiếp tục là địa phương đứng đầu về chỉ số cơ sở hạ tầng và đứng đầu khu vực Đông Nam Bộ.

Trong tháng 4/2022, kim ngạch xuất khẩu của Bình Dương uớc tăng 4,5% so với tháng trước và tăng 22,7% so với cùng kỳ; lũy kế 4 tháng, kim ngạch xuất khẩu tăng 11,9% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu của tỉnh ước tăng 15,2% so với tháng trước và tăng 6% so với cùng kỳ. Tỉnh Bình Dương vẫn duy trì mức xuất siêu 3,9 tỷ USD.

Đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (đến 15/4/2022) thu hút được 9.786 tỷ đồng vốn đăng ký kinh doanh. Lũy kế 4 tháng đầu năm, đã thu hút được 22.950 tỷ đồng. Đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh (đến 15/4/2022) cũng thu hút được 658 triệu USD. Lũy kế 4 tháng đầu năm đã thu hút được 2.341 triệu USD.

Tỉnh Bình Dương ước thu mới ngân sách đạt 5.600 tỷ đồng; lũy kế 4 tháng thu đạt 23.400 tỷ đồng, bằng 90% so với cùng kỳ, đạt 39% dự toán HĐND tỉnh. Chi cân đối ngân sách địa phương ước đạt 1.400 tỷ đồng; lũy kế 4 tháng chi đạt 4.700 tỷ đồng, tăng 33% cùng kỳ, đạt 23% dự toán HĐND tỉnh.

Bên cạnh đó, tổng vốn huy động trong tháng ước đạt 278.000 tỷ đồng, tăng 1,1% so với tháng trước và tăng 4,4% so với đầu năm. Tổng dư nợ ước đến cuối tháng đạt 279 ngàn tỷ đồng, tăng 2,3% so với tháng trước và tăng 10% so với đầu năm. Nợ xấu là 1.500 tỷ đồng, chiếm 0,5% tổng dư nợ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh Bình Dương chia sẻ, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được nhiều kết quả quan trọng; tính chung cả 4 tháng, chỉ số sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư trong nước tăng cao so với cùng kỳ; thu, chi ngân sách đảm bảo dự toán; quan tâm theo dõi tình hình doanh nghiệp, lao động, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh thuộc nhóm điều hành "Tốt", dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát; an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Tỉnh cũng thành lập các Tổ công tác theo dõi, chỉ đạo triển khai thực hiện một số dự án giao thông trọng điểm; tổ chức động thổ dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13; một số công trình trường học tại các địa phương. Tổng giá trị giải ngân vốn đầu tư công năm 2022 (đến 15/4/2022) là 1.228 tỷ đồng, đạt 14% kế hoạch HĐND tỉnh và Thủ tướng Chính phủ giao.

Tỉnh Bình Dương sẽ tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP, số 11/NQ-CP, số 38/NQ-CP của Chính phủ. Nghiên cứu xây dựng một số cơ chế, chính sách đặc thù về: thu hút nguồn lao động, vốn đầu tư, phát triển công nghiệp, đô thị,… Bên cạnh đó, các ngành các cấp của tỉnh Bình Dương sẽ quan tâm giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp.

Theo dõi sát tình hình thời tiết, chủ động phòng chống thiên tai, lụt bão; Tiếp tục lập Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai song song với việc lập Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 – 2025) tỉnh; tập trung công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư; Khẩn trương phối hợp thực hiện các bước lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo dõi tiến độ, đôn đốc triển khai các chủ đầu tư dự án đầu tư Vành đai 3 (sau khi Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư), đường Mỹ Phước – Tân Vạn; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu triển khai các bước thực hiện dự án: vành đai 4, cao tốc Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, cảng An Tây, nâng tĩnh không cầu Bình Triệu 1.

“Bình Dương sẽ kịp thời triển khai có hiệu quả các chính sách ưu đãi về thuế, phí hỗ trợ phục hồi sản xuất, kinh doanh; tăng cường quản lý thu ngân sách, tiết kiệm chi ngân sách; đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công năm 2022; rà soát, kiên quyết điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang dự án có tiến độ giải ngân tốt, còn thiếu vốn”, lãnh đạo UBND tỉnh Bình Dương cho biết.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650