BioNTech cho biết vắc-xin COVID-19 có thể được cấp phép lưu hành vào giữa tháng 12

10:20 | 19/11/2020

Các nhà quản lý Mỹ và châu Âu có thể cấp phép lưu hành vắc-xin COVID-19 thử nghiệm của Pfizer và BioNTech sớm nhất vào giữa tháng 12, giám đốc điều hành của công ty Đức cho biết hôm thứ Tư, sau khi công bố kết quả thử nghiệm khả quan.

biontech cho biet vac xin covid 19 co the duoc cap phep luu hanh vao giua thang 12

Phát biểu với Reuters TV, Giám đốc điều hành Ugur Sahin cho biết nếu mọi việc suôn sẻ, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ có thể cấp phép sử dụng khẩn cấp vắc-xin vào cuối nửa đầu tháng 12 hoặc đầu nửa sau. Việc cấp phép có điều kiện của Liên minh châu Âu có thể đạt được vào nửa cuối tháng 12.

“Nó sẽ phụ thuộc vào các yêu cầu mà chúng tôi sẽ nhận được và liệu tất cả có được đáp ứng hay không”, ông nói.

Trước đó, vào thứ Tư, Pfizer và BioNTech đã công bố kết quả thử nghiệm cho thấy vắc-xin của họ có tỷ lệ hiệu quả khoảng 95%, khác nhau ở các nhóm tuổi, và không có tác dụng phụ nghiêm trọng - một cột mốc quan trọng trong cuộc đua chấm dứt đại dịch.

Sahin nói rằng bất kỳ loại vắc-xin COVID-19 nào vượt qua được các rào cản quy định trong vài tháng tới sẽ được các hệ thống y tế trên toàn thế giới ủng hộ bất kể chất lượng khách nhau giữa chúng, vì nhu cầu sẽ vượt xa nguồn cung.

“Tôi không thực sự cho rằng sẽ có một tình huống cạnh tranh trong chín tháng đầu tiên, vì mọi liều vắc-xin được phê duyệt từ bất kỳ nhà cung cấp nào đều được hoan nghênh và có khả năng sẽ được sử dụng”, ông nói.

Moderna hôm thứ Hai đã công bố dữ liệu sơ bộ về vắc-xin của mình, cho thấy hiệu quả đến 94,5%. AstraZeneca, doanh nghiệp đang phối hợp nghiên cứu vắc-xin COVID-19 với Đại học Oxford, dự kiến ​​sẽ công bố kết quả từ đợt thử nghiệm hàng loạt trước cuối năm nay.

“Năm đến tám công ty đầu tiên có vắc-xin được cấp phép sẽ không cản đường nhau... Tôi cho rằng không có chuyện đó trước giữa năm 2021, vì mỗi loại vắc-xin có một hồ sơ cụ thể", Sahin nói.

Ông cho biết thêm rằng BioNTech và Pfizer đang nghiên cứu một công thức vắc-xin tinh chế không cần bảo quản cực lạnh để dễ dàng xử lý hơn ở các nước đang phát triển. Phiên bản này có thể sẽ được tung ra thị trường vào nửa cuối năm sau.

Hiện tại, vắc-xin của BioNTech’s phải được bảo quản và vận chuyển ở -70C, mặc dù nó có thể được giữ trong tủ lạnh thông thường đến 5 ngày hoặc lên đến 15 ngày trong hộp vận chuyển bảo ôn.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800