BIS: Còn quá sớm để xác định các NHTW có nên phát hành tiền kỹ thuật số

09:12 | 18/09/2017

Vẫn còn quá sớm để xác định các NHTW có nền phát hành tiền kỹ thuật số của riêng mình hay không, Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) cho biết vào hôm Chủ Nhật, lý do là chưa thể đánh giá đầy đủ các rủi ro và công nghệ nền tảng của chúng vẫn chưa được chứng minh.

Các ngân hàng trung ương đã sử dụng tiền điện tử - chỉ một tỷ lệ rất nhỏ trong tài sản của họ và cho đến nay vẫn được hỗ trợ bởi vàng - nhưng chúng được trao đổi trong một mô hình tập trung, qua các tài khoản tại ngân hàng trung ương.

Chính điều này tạo nên sự khác biệt cho các đồng tiền điện tử được phát hành bởi các ngân hàng trung ương so với những đồng tiền kỹ thuật số hiện nay vốn có thể được trao đổi trực tiếp giữa người trả tiền và người nhận tiền mà không cần trung gian trung gian, bởi công nghệ sổ cái (Blockchain), BIS cho biết trong Báo cáo hàng quý mới nhất của mình.

Công nghệ Blockchain cho phép thanh toán theo mạng ngang hàng được thực hiện bằng cách sử dụng các đồng tiền kỹ thuật số phân cấp như bitcoin, bằng một sổ cái chia sẻ để xác minh, ghi và xử lý các giao dịch chỉ trong vài phút.

“Mặc dù có vẻ như không chắc rằng bitcoin hoặc các chị em của nó sẽ thay thế các đồng tiền chủ quyền, nhưng chúng đã chứng minh được khả năng của nền tảng blockchain hoặc công nghệ sổ cái phân phối (DLT)”, BIS cho biết.

BIS kết luận rằng, các NHTW có lẽ sẽ phải quyết định trên cơ sở cá nhân cho dù việc phát hành đồng tiền kỹ thuật số bán lẻ hoặc bán buôn có ý nghĩa đối với họ.
“Khi đưa ra quyết định này, các NHTW sẽ phải xem xét không chỉ những sở thích của người tiêu dùng về sự riêng tư và tính hiệu quả - về thanh toán, thanh toán bù trừ - mà còn cả những rủi ro có thể gây ra đối với hệ thống tài chính và rộng hơn là nền kinh tế, cũng như bất kỳ tác động nào đối với chính sách tiền tệ”, BIS nói.

“Một số rủi ro hiện nay rất khó đánh giá”, BIS cho biết và thêm rằng, hiện có rất ít thông tin về khả năng phục hồi khi các đồng tiền kỹ thuật số cho thấy rất dễ bị tấn công mạng.

Báo cáo của BIS được xuất bản đúng vào thời điểm Trung Quốc đang siết lại hoạt động kinh doanh các đồng tiền kỹ thuật số khi nước này cố gắng hạn chế rủi ro với người tiêu dùng đang lao đầu vào một thị trường có tính đầu cơ cao đã tăng trưởng nhanh chóng trong năm nay.

Hoàng Nguyên

Nguồn: Reuters

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200