Bộ Chính trị cơ bản đồng tình với đánh giá của Ban Cán sự Đảng Chính phủ về công tác phòng chống dịch và phát triển KTXH

17:54 | 17/09/2021

Bộ Chính trị cơ bản đồng tình với những phân tích, đánh giá của Ban Cán sự Đảng Chính phủ về tình hình, công tác phòng chống dịch bệnh và tình hình phát triển kinh tế-xã hội, ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến nay.

bo chinh tri co ban dong tinh voi danh gia cua ban can su dang chinh phu ve cong tac phong chong dich va phat trien ktxh
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng phát biểu kết luận cuộc họp - Ảnh: TTXVN

Sáng 17/9, tại trụ sở Trung ương Đảng, Bộ Chính trị đã họp dưới sự chủ trì của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, nghe Ban Cán sự Đảng Chính phủ báo cáo về tình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2021, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2022; tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước năm 2021, dự toán ngân sách Nhà nước năm 2022 và kế hoạch tài chính-ngân sách Nhà nước 3 năm 2022-2024; thời điểm thực hiện cải cách chính sách lương.

Dự họp có các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị: Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc; Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính; Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ; Thường trực Ban Bí thư Võ Văn Thưởng cùng các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng; đại diện các ban, bộ, ngành Trung ương.

Sau khi nghe ý kiến của các cơ quan liên quan, thảo luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đánh giá các tờ trình và báo cáo của Ban Cán sự Đảng Chính phủ được chuẩn bị công phu, nghiêm túc; về cơ bản đã phân tích, đánh giá đúng đắn, khách quan, toàn diện tình hình, công tác phòng chống dịch bệnh và tình hình phát triển kinh tế-xã hội, ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến nay, dự báo đến hết năm 2021. Đồng thời, đã phân tích, dự báo có cơ sở tình hình dịch bệnh làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính ngân sách Nhà nước phù hợp với tình hình, bảo đảm vừa phòng, chống, kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế-xã hội từ nay đến hết năm 2021 và cả năm 2022.

Từ đầu năm đến nay, nhờ có sự đổi mới mạnh mẽ, năng động, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện, sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, chúng ta đã đạt được một số kết quả về phòng, chống dịch bệnh, duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, nhất là đối với nhân dân và người lao động ở vùng dịch. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của đợt bùng phát dịch lần thứ 4 với biến chủng Delta lây lan rất nhanh, kinh tế-xã hội đất nước đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức lớn, có thể kéo dài trong những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022, ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đã đề ra cho năm 2021. Vì vậy, Bộ Chính trị cơ bản đồng tình với những phân tích, đánh giá về tình hình, công tác phòng chống dịch bệnh, tình hình phát triển kinh tế-xã hội, ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến nay của Ban Cán sự Đảng Chính phủ và yêu cầu trong chỉ đạo điều hành từ nay đến cuối năm 2021 cũng như việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2022, cần chú trọng mấy điểm sau:

bo chinh tri co ban dong tinh voi danh gia cua ban can su dang chinh phu ve cong tac phong chong dich va phat trien ktxh
Toàn cảnh cuộc họp - Ảnh: TTXVN

Một là, bám sát quan điểm phát triển kinh tế-xã hội của Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng. Nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, quyết tâm nỗ lực cao nhất trong công tác phòng, chống dịch bệnh và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.

Hai là, tuyệt đối không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác; tiếp tục nghiên cứu tổng kết thực tiễn, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch, ưu tiên bảo đảm nguồn vaccine, thuốc. Quyết liệt phòng, chống dịch COVID-19, bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người dân là trên hết, trước hết. Bám sát tình hình, chủ động xây dựng kịch bản, giải pháp phù hợp, khả thi thích ứng với bối cảnh dịch bệnh có thể kéo dài. Chủ động có các phương án phòng, chống dịch phù hợp và tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế, chủ động thích nghi, ứng phó với mọi tình huống, bắt kịp và tranh thủ cơ hội từ xu hướng phục hồi nhanh của các nền kinh tế lớn. Hỗ trợ tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao thu nhập, đời sống cho người lao động.

Ba là, Bộ Chính trị nhất trí chủ trương báo cáo Ban Chấp hành Trung ương, Quốc hội xem xét cho chủ trương lùi thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII. Đồng thời, căn cứ ý kiến các cơ quan liên quan, ý kiến các đồng chí Bộ Chính trị, Ban Bí thư để hoàn thiện tờ trình, báo cáo trình Hội nghị Trung ương lần thứ 4.

(theo Báo Nhân dân)

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900