Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tăng trưởng GDP quý I/2019 ước đạt 6,58%

11:51 | 07/03/2019

Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa công bố báo cáo về tình hình triển khai Nghị quyết 01/NQ-CP và tình hình kinh tế - xã hội tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2019. Trong đó, đáng chú ý là Bộ này đưa ra dự báo tăng trưởng GDP của quý I năm nay ở mức 6,58%, thấp hơn kịch bản thấp là 6,6% được đưa ra tháng 11/2018.

Standard Chartered dự báo tăng trưởng GDP 2019 đạt 6,9%
Kinh tế năm 2018: Cán đích với nhiều kỷ lục
GDP năm 2018 tăng 7,08%, cao nhất kể từ năm 2011 đến nay
Mục tiêu tăng trưởng GDP 6,6-6,8% trong năm 2019
Quốc hội chốt chỉ tiêu GDP 2019 tăng 6,6-6,8%

Hạ dự báo tăng trưởng quý I/2019

Đánh giá về những yếu tố kinh tế thế giới tác động đến Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng những tác động của cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung và bất ổn địa chính trị trên thế giới thời gian vừa qua đã khiến bức tranh kinh tế toàn cầu năm 2019 kém lạc quan.

Nhiều tổ chức uy tín trên thế giới như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Liên hợp quốc... đều có những dự báo và nhận định không mấy khả quan về triển vọng kinh tế toàn cầu trong năm nay.

Tuy nhiên, theo nhận định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trên thế giới cũng đang xuất hiện một số nhân tố tích cực như: thị trường tài chính tiền tệ thế giới hạ nhiệt trong bối cảnh có dấu hiệu tích cực ban đầu về đàm phán thương mại giữa Mỹ-Trung và Fed có thể điều chỉnh nhịp tăng lãi suất trong năm 2019 chậm lại do kinh tế Mỹ đã tăng trưởng chậm.

Bên cạnh đó, những chỉ số kinh tế được châu Âu công bố trong tháng 2/2019 dự báo sẽ khiến cho ECB giữ nguyên mức lãi suất của khối này. Giá dầu thế giới có xu hướng tăng trong những tháng đầu năm 2019 nhưng được kỳ vọng sẽ đạt trạng thái cân bằng trong năm 2019…

Ở trong nước, nền kinh tế tiếp tục ghi nhận những kết quả tích cực. Lạm phát được kiểm soát tương đối tốt dù tháng 2 là tháng Tết âm lịch với nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ tăng cao; công tác điều hành giá cả hợp lý trước những diễn biến trên thị trường hàng hóa thế giới, đảm bảo không gây sức ép bất lợi tới lạm phát; thị trường tài chính tiền tệ diễn biến tích cực.

“Động lực chủ yếu hỗ trợ tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2019 dự kiến đến từ đà tăng trưởng kinh tế cao và toàn diện trong năm 2018; môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện; kết quả đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; nền kinh tế tiếp tục được bổ sung nhiều năng lực sản xuất mới; hoạt động thương mại quốc tế mở rộng; ngành nông nghiệp tiếp tục phát huy hiệu quả…”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết.

Tổng hợp các phân tích vừa nêu, trên cơ sở số liệu thực hiện 2 tháng đầu năm 2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ước tính tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP quý I/2019 là 6,58% so với cùng kỳ năm 2018.

Như vậy, đối chiếu với kịch bản tăng trưởng lần 1 được xây dựng vào cuối tháng 11/2018 cũng của cơ quan này, tốc độ tăng trưởng quý I năm nay thấp hơn cả tốc độ tăng trưởng quý I của kịch bản theo phương án thấp (6,76%).

 

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ước tính tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP quý I/2019 là 6,58%.

 

Kịch bản tăng trưởng cho từng quý năm 2019

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng kinh tế Việt Nam năm 2019 sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức không nhỏ, như: nguy cơ lẩn tránh xuất xứ hàng hóa của một số nước vào Việt Nam; thay đổi chuỗi cung ứng khi cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung ngày càng gia tăng; việc tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, FTA với EU…) đòi hỏi yêu cầu cao hơn và phải thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế; công nghiệp hỗ trợ phát triển chưa tương xứng so với yêu cầu tham gia sâu vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu…

Vì vậy, để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,6-6,8% như kịch bản lần 1 đã đề ra, các bộ, ngành và địa phương phải nỗ lực tối đa, tận dụng mọi cơ hội cả ở trong nước và quốc tế, tập trung thực hiện các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh để các quý còn lại của năm 2019 trong khu vực công nghiệp và xây dựng (khu vực II) phải tăng trưởng cao hơn kịch bản đã xây dựng.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, để đạt tăng trưởng GDP năm 2019 ở phương án cao (6,8%), thì khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (khu vực I), khu vực dịch vụ (khu vực III) và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm các quý không thay đổi so với kịch bản lần 1; riêng khu vực công nghiệp và xây dựng (khu vực II) phải đạt tăng trưởng cao hơn so với kịch bản lần 1: quý II tăng 9,11% (tăng thêm 0,22%); quý III tăng 9,28% (tăng thêm 0,27%); quý IV tăng 8,02% (tăng thêm 0,18%) để cả năm tăng 8,57% như kịch bản lần 1 đã đặt ra.

Từ đó, GDP quý II, III và IV tăng lần lượt là 6,77%; 7,13% và 6,7%.

Ở phương án thấp (GDP tăng 6,6% so với năm 2018), khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (khu vực I), khu vực dịch vụ (khu vực III) và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm các quý không thay đổi so với kịch bản lần 1; riêng khu vực công nghiệp và xây dựng (khu vực II) cũng phải tăng cao hơn so với kịch bản lần 1:  quý II tăng 8,75% (tăng thêm 0,12%); quý III tăng 8,91% (tăng thêm 0,21%); quý IV tăng 7,63% (tăng thêm 0,19%) để cả năm tăng 8,26% như kịch bản lần 1.

Từ đó, GDP quý II, III và IV tăng lần lượt là 6,55%; 6,89% và 6,4%.

Anh Quân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980