Bổ nhiệm Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Phú Yên

10:15 | 02/03/2021

Ngày 01/3/2021, Vụ Tổ chức cán bộ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã phối hợp với NHNN Chi nhánh tỉnh Phú Yên tổ chức Hội nghị công bố quyết định của Thống đốc NHNN bổ nhiệm Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Phú Yên.

bo nhiem giam doc nhnn chi nhanh tinh phu yen
Phó Thống đốc NHNN Đoàn Thái Sơn trao quyết định cho ông Đặng Hồng Lĩnh

Hội nghị có sự tham dự của Phó Thống đốc NHNN Đoàn Thái Sơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Trần Hữu Thế, cùng đại diện lãnh đạo một số ban, ngành của tỉnh Phú Yên và một số đơn vị thuộc NHNN.

Tại Hội nghị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (NHNN) Đặng Văn Tuyên đã công bố Quyết định của Thống đốc NHNN về việc tiếp nhận và bổ nhiệm ông Đặng Hồng Lĩnh - Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Yên giữ chức Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Phú Yên, thời hạn bổ nhiệm là 05 năm, kể từ ngày 01/3/2021.

Phó Thống đốc NHNN Đoàn Thái Sơn đã trao Quyết định và chúc mừng tân giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Phú Yên. Phó Thống đốc mong muốn và tin tưởng trên cương vị mới, ông Đặng Hồng Lĩnh sẽ tiếp tục phát huy năng lực, trí tuệ, kinh nghiệm của mình cùng với tập thể công chức, viên chức, người lao động của Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN đã tin tưởng giao cho trọng trách, ông Đặng Hồng Lĩnh khẳng định sẽ tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, cùng Chi nhánh NHNN nói riêng và hệ thống ngân hàng trên địa bàn nói chung nỗ lực quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, chính trị mà NHNN và Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000