Bổ sung dự toán thu NSNN năm 2019 để hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19

10:40 | 21/05/2020

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 936/NQ-UBTVQH14 về việc bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2019 và phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2019.

Ảnh minh họa

Theo đó, bổ sung số tăng thu ngân sách nhà nước năm 2019 là 139.774 tỷ đồng vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2019, bao gồm: Tăng thu ngân sách trung ương là 33.731 tỷ đồng, tăng thu ngân sách địa phương là 106.043 tỷ đồng.

Phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2019 là 49.112 tỷ đồng, bao gồm: tăng thu là 32.212 tỷ đồng (không bao gồm số tăng thu viện trợ được chi cho mục tiêu cụ thể), tiết kiệm chi là 16.900 tỷ đồng, để thực hiện các nhiệm vụ:

Dành nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị Trung ương 7 (khóa XII) về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp: 12.880 tỷ đồng.

Thưởng vượt thu cho các địa phương có số thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương vượt dự toán: 357,8 tỷ đồng, gồm: tỉnh Quảng Ninh 14,4 tỷ đồng, thành phố Hải Phòng 199,2 tỷ đồng, tỉnh Hải Dương 0,3 tỷ đồng, tỉnh Bắc Ninh 9,6 tỷ đồng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 131,5 tỷ đồng và thành phố Cần Thơ 2,8 tỷ đồng.

Hỗ trợ đầu tư trở lại theo cơ chế tài chính đặc thù đối với thành phố Hải Phòng: 1.750 tỷ đồng.

Thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19: 20.000 tỷ đồng theo quy định của Chính phủ.

Số còn lại 14.124,2 tỷ đồng để bù hụt thu ngân sách trung ương năm 2020 và thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách trong phát triển kinh tế - xã hội năm 2020.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao Chính phủ phân bổ kinh phí hỗ trợ các địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất về kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2019; chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có liên quan triển khai thực hiện, quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao.

 

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250