Bộ Tài chính đề nghị TP. Hồ Chí Minh xem xét lại việc thu phí sử dụng hạ tầng cảng biển

11:21 | 11/05/2022

Bộ Tài chính vừa có công văn đề nghị Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh khẩn trương báo cáo Hội đồng Nhân dân Thành phố sửa đổi lại mức phí hạ tầng cảng biển để đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, bình đẳng.

bo tai chinh de nghi tp ho chi minh xem xet lai viec thu phi su dung ha tang cang bien

Công văn nêu, Bộ Tài chính nhận được Công văn số 3206/UBND-KTNS ngày 31/3/2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai; Công văn số 627/HQBD-GSQL ngày 29/3/2022 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về Đề án thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và Công văn số 05/BanIV ngày 4/4/2022 của Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân gửi Thủ tướng Chính phủ báo cáo một số bất cập, tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp từ việc thu phí sử dụng hạ tầng cảng biển tại TP. Hồ Chí Minh.

Liên quan đến vấn đề này, Bộ Tài chính đã có các Công văn số 2681/BTC-CST ngày 17/3, công văn số 6665/BTC-CST ngày 21/6/2022, Công văn số 2784/BTC-CST ngày 25/3/2022 gửi Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh, nêu rõ: “Việc quy định mức phí chênh lệch giữa hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu mở tờ khai tại TP. Hồ Chí Minh và mở tờ khai tại các địa phương khác gây bất bình đẳng, có sự phân biệt đối xử”.

Tại Điều 8 Luật Phí và lệ phí quy định: “Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân”.

Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh xem xét trả lời kiến nghị của các doanh nghiệp, báo cáo Thủ tướng về tính hợp lý của Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND (nhất là quy định về mức phí chênh lệch giữa hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu mở tờ khai tại TP. Hồ Chí Minh và mở tờ khai tại các địa phương khác để điều chỉnh mức phí đảm bảo bình đẳng) và rà soát nội dung Hiệp định Vận tải đường thủy Việt Nam - Campuchia để điều chỉnh Nghị quyết thu phí đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, bình đẳng quyền và nghĩa vụ, phù hợp quy định”.

Tại Công văn số 3978/BTC-CST nêu trên, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh khẩn trương báo cáo Hội đồng Nhân dân Thành phố sửa đổi Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND để tạo điều kiện cho doanh nghiệp và nền kinh tế phục hồi, phát triển, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, bình đẳng quyền và nghĩa vụ, phù hợp quy định Luật Phí và lệ phí.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000