Bộ Tài Chính giảm 50% phí, lệ phí một số thủ tục

12:17 | 23/06/2020

Trong thông tư mới được ban hành, Bộ Tài Chính sẽ chính thức giảm 50% phí kiểm định và phê duyệt phương tiện phòng cháy chữa cháy và lệ phí đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân từ ngày 22/6.

bo tai chinh giam 50 phi le phi mot so thu tuc

Chính sách giảm giảm phí, lệ phí này được quy định tại Thông tư số 61/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy (PCCC); phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC và lệ phí cấp căn cước công dân.

Theo đó, tất cả công dân Việt Nam đủ 14 tuổi trở lên khi tới làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân, chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân sẽ được giảm 50% mức thu lệ phí. Trước đó, tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC lệ phí này đang được quy định ở mức từ 30.000 đồng đến 70.000 đồng/lần.

Mức giảm 50% cũng được áp dụng đối với phí kiểm định và phê duyệt phương tiện phòng cháy chữa cháy. Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy.

Trước đó, Bộ Tài chính cũng đã ban hành nhiều thông tư điều chỉnh giảm phí, lệ phí trong nhiều lĩnh vực khác. Việc điều chỉnh miễn, giảm phí, lệ phí trong nhiều lĩnh vực của Bộ Tài chính thời gian qua góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid – 19.

Đồng thời đây, theo các chuyên gia đánh giá, chính sách giảm  lệ phí đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp mã số định danh cá nhân và căn cước công dân cho khoảng 80 triệu công dân cần được cấp cho tới khi luật Cư trú sửa đổi có hiệu lực vào 1/7/2021.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.790 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.590 22.790 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.574 22.794 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.590 22.770 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.592 22.805 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.564 22.794 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.770 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.770 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.800
60.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.800
60.500
Vàng SJC 5c
59.800
60.520
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000