Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện: Du lịch của chúng ta tăng rất nhanh

09:19 | 06/06/2019

Nhiều nội dung liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam đã được các đại biểu Quốc hội chất vấn Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể Thao & Du lịch Nguyễn Ngọc Thiện.  

Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện trả lời chất vấn trước Quốc hội

Trả lời đại biểu Nguyễn Quốc Hưng (Hà Nội) về việc đâu là nút thắt dẫn đến tình trạng xếp hạng năng lực cạnh của du lịch Việt Nam còn thấp, Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện cho rằng, trong đánh giá của Diễn đàn Kinh tế thế giới về năng lực cạnh tranh 2 năm 1 lần thì năm 2017 chúng ta đứng xếp hạng 67/136 nền kinh tế, tức là trung bình, trong đó có những điểm rất mạnh của chúng ta là tài nguyên tự nhiên xếp thứ 30, tài nguyên văn hóa xếp thứ 34 và sức cạnh tranh về giá xếp hạng thứ 35.

“Nhưng tại sao năng lực cạnh tranh chung chúng ta chỉ đứng thứ 67 tức là rất thấp trong ASEAN, so với Thái Lan xếp thứ 34 và  Singapo xếp thứ 13,” Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện nêu lại thứ hạng của du lịch Việt Nam và phân tích, chúng ta có chỉ số rất hạn chế như chỉ số về hạ tầng du lịch, đứng thứ 113/136 trong đó Thái Lan đứng thứ 16, mức độ ưu tiên trong ngành du lịch chúng ta xếp hạng 101, Thái Lan hạng 34. Mức độ mở cửa quốc tế của chúng ta hạng 73, Thái Lan 52. Thị thực chúng ta đứng thứ 116 trong khi đó Thái Lan 21 và Philipines 24.

Có thể nói, riêng thị thực chúng ta chỉ cho phép thị thực đơn phương cho 24 nước và cấp thị thực điện tử 80 nước, trong khi Indonesia miễn 158 nước, Philipines miễn 157 nước... Đó lý do tại sao năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam đạt thấp.

“Để nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam cần khắc phục điểm yếu về: cơ sở hạ tầng, mở cửa, thị thực, bền vững về môi trường... “, Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện nêu giải pháp.

Tuy nhiên, theo Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện, du lịch của chúng ta vài năm qua tăng rất nhanh, mỗi năm gần 30%, nhưng 5 tháng đầu năm vừa rồi chúng ta chỉ tăng gần 9%. Vấn đề này, theo ông đã được dự báo trước nên năm nay kế hoạch đưa ra là chúng ta chỉ tăng khoảng 2,5 triệu lượt khách quốc tế. Xét theo tốc độ tăng trưởng này chúng ta có thể đạt nhiệm vụ mà Chính phủ giao.

“Nguyên nhân đó là lượng khách Trung Quốc giảm, trong 5 tháng gần như không tăng. Những năm trước, lượng khách đến từ Trung Quốc tăng khoảng 30%, nhưng năm nay giảm”, Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện nêu thêm nguyên nhân và cho rằng, giải pháp là phải đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến tại những thị trường quan trọng…

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950