Bộ Xây dựng đề nghị theo dõi sát trái phiếu bất động sản

14:21 | 09/11/2021

Báo cáo thị trường bất động sản của Bộ Xây dựng cho thấy, trong quý III/2021, tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp phát hành đạt mức 111.744 tỷ đồng, giảm 25% so với quý trước, đồng thời giảm 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái.    

bo xay dung de nghi theo doi sat trai phieu bat dong san

Theo đó, có 88 doanh nghiệp phát hành tổng cộng 107.944 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ, giảm 20,8% so với quý trước, tỷ lệ phát hành thành công đạt 63,4%. Bất động sản là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất, 46,8% tổng giá trị phát hành, tương đương 52.287 tỷ đồng, tăng 60,2% so với quý trước.

Các doanh nghiệp bất động sản phát hành giá trị lớn nhất bao gồm: CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (6.885 tỷ đồng), CTCP Osaka Garden (6.800 tỷ đồng),... Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp bất động sản ở mức khá cao, trong khoảng 7,4% - 13%/năm.

Trong khi đó, dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cũng cho thấy tỷ trọng phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp bất động sản luôn chiếm ở mức khá cao, 38 - 44% tổng lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Riêng nửa đầu năm nay, có tới 92.300 tỷ đồng tiền trái phiếu doanh nghiệp bất động sản được phát hành, trong đó chiếm phần lớn là những tập đoàn, doanh nghiệp bất động sản lớn nhất Việt Nam hiện nay.

Trước tình hình trên, Bộ Xây dựng đề nghị các cơ quan liên quan theo dõi sát diễn biến thị trường phát hành trái phiếu doanh nghiệp lĩnh vực bất động sản nhằm kịp thời kiểm soát, điều chỉnh chính sách để thị trường bất động sản luôn phát triển một cách ổn định và lành mạnh, góp phần vào ổn định chung cho cả nền kinh tế.

Được biết, đây không phải lần đầu Bộ Xây dựng đưa ra cảnh báo về trái phiếu bất động sản. Trước đó, Bộ này đã từng khuyến cáo nhà đầu tư cần hết sức thận trọng khi quyết định mua trái phiếu của doanh nghiệp bất động sản có tình hình tài chính kém, kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp phát hành không có tài sản đảm bảo...

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950