Bộ Y tế yêu cầu nâng cảnh báo chống dịch lên mức cao nhất

22:04 | 07/05/2021

Bộ Y tế vừa có Công điện gửi các tỉnh thành phố, các cơ sở khám chữa bệnh đề nghị nâng mức cảnh báo chống dịch cao nhất và chủ động xét nghiệm COVID-19 tại các bệnh viện.

bo y te yeu cau nang canh bao chong dich len muc cao nhat
Đo thân nhiệt, rửa tay bằng robot tự động tại Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh. (Ảnh: Đinh Hằng/TTXVN)

Bộ Y tế vừa có Công điện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị nâng mức cảnh báo chống dịch cao nhất và chủ động xét nghiệm COVID-19 tại các bệnh viện.

Công điện nêu rõ, hiện nay, dịch COVID-19 đang diễn biến hết sức nghiêm trọng, nhiều tỉnh đã có dịch, một số bệnh viện đã có người bệnh, người nhà và nhân viên y tế mắc COVID-19, trong đó có chủng virus biến thể “siêu lây nhiễm” Anh, Ấn Độ, nguy cơ lây lan dịch bệnh rất cao.

Bộ Y tế - Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tiếp tục khẩn trương thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 và Công văn số 3775/BYT-KCB ngày 6/5/2021 về việc tăng cường phòng, chống dịch COVID-19 trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đồng thời nâng mức cảnh báo chống dịch cao nhất, sẵn sàng phương án ứng phó trong tình huống có ca bệnh xâm nhập vào bệnh viện.

Các địa phương có ca bệnh trong cộng đồng cần thực hiện xét nghiệm chủ động toàn bộ nhân viên y tế, người bệnh, người chăm sóc người bệnh dài ngày. Các địa phương chưa có ca bệnh trong cộng đồng thực hiện theo Công văn số 5268/BYT-KCB ngày 1/10/2021 của Bộ Y tế.

Kinh phí xét nghiệm thực hiện từ nguồn kinh phí chống dịch của địa phương và theo hướng dẫn Công văn số 1126/BHXH-CSYT ngày 29/4/2021 của Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Tính đến chiều 7/5/2021, cả nước đã có 9 bệnh viện thực hiện cách ly y tế phòng, chống dịch COVID-19 gồm: Bệnh viện Đa khoa Phúc Yên, Vĩnh Phúc; Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh, Hà Nội; Bệnh viện Phong da liễu Trung ương Quỳnh Lập, Nghệ An; Bệnh viện Phổi Lạng Sơn; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình; Bệnh viện Quân y 105, Sơn Tây, Hà Nội; Bệnh viện K Trung ương, cả 3 cơ sở; Bệnh viện Hoàn Mỹ (thành phố Đà Nẵng); Bệnh viện Đa khoa Medlatec cơ sở Nghĩa Dũng dừng tiếp nhận bệnh nhân từ 11 giờ 30 ngày 7/5.

Nguồn: Vietnam +

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900