BoE giữ nguyên lãi suất, thể hiện quan điểm ôn hòa

09:20 | 19/03/2021

Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) hôm thứ Năm đã quyết định giữ nguyên lãi suất và thể hiện quan điểm ôn hòa - ủng hộ môi tường lãi suất thấp và chính sách tiền tệ mở rộng.

boe giu nguyen lai suat the hien quan diem on hoa

Ủy ban Chính sách Tiền tệ (MPC) của BoE đã bỏ phiếu nhất trí giữ lãi suất cho vay ở mức 0,1% và duy trì lượng mua tài sản mục tiêu ở mức 895 tỷ bảng Anh (1,2 nghìn tỷ USD).

Quyết định trên diễn ra trong bối cảnh lợi suất trái phiếu trên toàn thế giới tăng cao hơn do kỳ vọng lạm phát gia tăng và dự đoán các ngân hàng trung ương có thể thắt chặt chính sách tiền tệ sớm hơn dự kiến.

Tuy nhiên vào thứ Tư, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tuyên bố cơ quan này không có ý định tăng lãi suất cho đến năm 2023, và BoE cũng đã đưa ra quan điểm tương tự vào thứ Năm.

"Ủy ban không có ý định thắt chặt chính sách tiền tệ, ít nhất cho đến khi có bằng chứng rõ ràng về các tiến bộ đáng kể trong việc tối đa hóa dư địa phát triển và đạt được mục tiêu lạm phát 2% một cách bền vững", Ủy ban Chính sách Tiền tệ của BoE cho biết.

MPC dự báo ​​lạm phát theo năm sẽ tăng trở lại khoảng 2% vào cuối năm nay, phản ánh sự gia tăng gần đây của giá năng lượng và trung hòa với giai đoạn giá dầu giảm trước đó.

“Tuy nhiên, những diễn biến này sẽ có ít tác động trực tiếp đến lạm phát trong trung hạn. Kỳ vọng lạm phát vẫn được duy trì tốt”, MPC cho biết thêm.

BoE đã cắt giảm lãi suất hai lần kể từ khi đại dịch bùng phát, từ mức 0,75%, đồng thời triển khai một chương trình nới lỏng định lượng chưa từng có nhằm thúc đẩy nền kinh tế Anh phục hồi.

Sau đó, ngày càng có nhiều đồn đoán về việc BoE có thể cắt giảm lãi suất xuống mức âm. Vào tháng trước, BoE cũng cho biết các tổ chức cho vay của Anh sẽ cần ít nhất sáu tháng để chuẩn bị cho môi trường lãi suất âm, nhưng nhấn mạnh rằng họ không có kế hoạch triển khai một biện pháp như vậy trong thời gian sắp tới.

Tuy nhiên, những diễn biến gần đây đã khiến các thị trường chuyển qua suy đoán rằng khi nào thì lãi suất sẽ tăng.

Cho tới cuộc họp lần trước của MPC, các số liệu chính thức đều xác nhận rằng nền kinh tế Vương quốc Anh năm 2020 bị suy giảm lớn nhất trong hơn 300 năm. Tuy nhiên cho đến thời điểm này, các ước tính ban đầu cho thấy GDP giảm ít hơn dự kiến ​​vào tháng Một năm nay, mặc dù quốc gia này vẫn đang trong tình trạng bị phong tỏa vì đại dịch.

Trong kế hoạch ngân sách công bố hồi đầu tháng, chính phủ Anh đã cam kết sẽ mở rộng hỗ trợ tài chính lên 407 tỷ bảng trong ngắn hạn, nhưng cũng đề cập đến các biện pháp thắt chặt chi tiêu công từng bước.

Vương quốc Anh cũng đã đạt được tiến bộ đáng kể trong việc triển khai tiêm chủng Covid-19, với hơn 24 triệu người đã được tiêm ít nhất một mũi.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900