Bội chi ngân sách 42,2 nghìn tỷ đồng

10:09 | 29/10/2018

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến thời điểm 15/10/2018, tổng thu ngân sách Nhà nước ước tính đạt 1.009 nghìn tỷ đồng, bằng 76,5% dự toán năm.

TIN LIÊN QUAN
Dự tính bội chi ngân sách năm 2019 khoảng 3,6% GDP
Bội chi ngân sách 38,3 nghìn tỷ đồng

Trong 1.009 tỷ đồng nói trên, thu nội địa ước đạt 798,5 nghìn tỷ đồng, bằng 72,6%; thu từ dầu thô 48,5 nghìn tỷ đồng, bằng 135,2%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 158 nghìn tỷ đồng, bằng 88,3%.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 110,2 nghìn tỷ đồng, bằng 66,2% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 131,9 nghìn tỷ đồng, bằng 59,2%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 153 nghìn tỷ đồng, bằng 70,2%; thu thuế thu nhập cá nhân 72,1 nghìn tỷ đồng, bằng 74,4%; thu thuế bảo vệ môi trường 34,1 nghìn tỷ đồng, bằng 70%; thu tiền sử dụng đất 92,6 nghìn tỷ đồng, bằng 107,8%.

Tổng chi ngân sách Nhà nước tính đến 15/10/2018 ước tính đạt 1.051,2 nghìn tỷ đồng, bằng 69% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 728,9 nghìn tỷ đồng, bằng 77,5%; chi đầu tư phát triển 220,1 nghìn tỷ đồng, bằng 55,1%; chi trả nợ lãi 84,5 nghìn tỷ đồng, bằng 75,1%.

Như vậy bội chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến ngày 15/10/2018 ước tính đạt 42,2 nghìn tỷ đồng, tương đương 20,6% dự toán bội chi ngân sách Nhà nước năm 2018 (204 nghìn tỷ đồng) được Quốc hội thông qua.

Anh Quân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530