Bội chi ngân sách 8 tháng ước khoảng 30,76 nghìn tỷ đồng

15:12 | 06/09/2017

Bộ tài chính vừa thông tin về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) cho biết, tổng thu cân đối NSNN thực hiện tháng 8 ước đạt 78,2 nghìn tỷ đồng, lũy kế 8 tháng đạt 762,8 nghìn tỷ đồng bằng 62,9% dự toán năm, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm 2016.

Giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2016-2020 (đợt 2)
5 nhóm giải pháp đẩy nhanh giải ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công
Nợ công không nhiều như báo cáo

Trong đó, thu nội địa tháng 8 ước đạt 59,76 nghìn tỷ đồng, giảm khoảng 30,9 nghìn tỷ đồng so với tháng 7. Nguyên nhân theo Bộ Tài chính là do các khoản thuế và thu ngân sách phát sinh trong quý 2/2017, như: thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền cổ tức từ các công ty cổ phần do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu và lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ đã thực hiện kê khai, thu nộp trong tháng 7 theo chế độ quy định.

Luỹ kế thu nội địa 8 tháng ước đạt 603,6 nghìn tỷ đồng, bằng 61% dự toán năm, tăng 10,7% so cùng kỳ năm 2016. Một số khoản thu đạt tiến độ đạt khá so với dự toán năm và cùng kỳ năm trước là thuế thu nhập cá nhân đạt 68,6% dự toán năm, tăng 20,9%; thu phí và lệ phí đạt 73, 5 % dự toán năm, tăng 52,6%; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết đạt 83,7% dự toán năm, tăng 11,9%. Riêng các khoản thu về nhà, đất đã vượt dự toán năm (đạt 108,6%) và tăng 25% so với cùng kỳ năm 2016. Đáng chú ý tiến độ thu ngân sách của các địa phương cơ bản đạt khá so dự toán năm và tăng so với cùng kỳ năm trước.

Thu từ dầu thô tháng 8 ước đạt 3,6 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 930 tỷ đồng so với tháng 7. Lũy kế thu dầu thô 8 tháng ước đạt 29,97 nghìn tỷ đồng, bằng 78,3% dự toán năm, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm 2016. Sản lượng dầu thanh toán 8 tháng ước đạt 8,96 triệu tấn, bằng 73% kế hoạch, bằng 87% so với cùng kỳ năm 2016; giá dầu thanh toán bình quân 8 tháng đạt khoảng 53,2 USD/thùng, cao hơn 3,2 USD/thùng so với giá tính dự toán.

Thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 8 ước đạt 24 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 300 tỷ đồng so với tháng 7, nhờ kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng có số thu lớn cho NSNN tăng. Sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ (9,2 nghìn tỷ đồng), thu cân đối ngân sách đạt 14,8 nghìn tỷ đồng.

Luỹ kế thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 8 tháng ước đạt 190,78 nghìn tỷ đồng, bằng 66,9% dự toán năm, tăng 9, 5 % so với cùng kỳ năm 2016. Sau khi hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ (63 nghìn tỷ đồng), thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu 8 tháng đạt 127,7 nghìn tỷ đồng, bằng 70,9% dự toán năm.

Trong khi đó, tổng chi NSNN tháng 8 ước 98,4 nghìn tỷ đồng, luỹ kế chi 8 tháng đạt 793,56 nghìn tỷ đồng, bằng 57,1% dự toán, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong đó, chi đầu tư phát triển 8 tháng đạt khoảng 137 nghìn tỷ đồng, bằng 38,4% dự toán, tăng 9,9% cùng kỳ năm 2016, trong đó chi cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách tín dụng nhà nước cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đạt 73,1% dự toán.

Công tác giải ngân vốn đầu tư XDCB trong tháng 8 tiếp tục có chuyển biến, lũy kế 8 tháng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN giải ngân ước đạt 43,8% dự toán (cùng kỳ năm 2016 đạt 43,2% dự toán). Vốn trái phiếu Chính phủ, do kế hoạch năm 2017 mới giao được 5,2/50 nghìn tỷ đồng, bằng 10,4% dự toán Quốc hội quyết định, vốn giải ngân đến nay chỉ đạt 2,46 nghìn tỷ đồng, bằng 4,9% dự toán Quốc hội quyết định, bằng 47,3% dự toán đã giao (cùng kỳ năm 2016 đạt 32,4% dự toán).

Chi dự trữ quốc gia 8 tháng đạt 298 tỷ đồng, bằng 35,1% dự toán. Tiến độ chi đạt thấp so dự toán chủ yếu do tính chất đặc thù trong mua s ắm hàng hó a, trang thiết bị dự trữ quốc gia.

Chi trả nợ lãi 8 tháng đạt 68,1 nghìn tỷ đồng, bằng 68,9% dự toán, tăng 14,6% so cùng kỳ năm 2016.

Chi thường xuyên 8 tháng đạt 585,6 nghìn tỷ đồng, bằng 65% dự toán, tăng 7,4% so cùng kỳ năm 2016.

“Nhìn chung, nhiệm vụ chi ngân sách cơ bản được đảm bảo theo dự toán và tiến độ triển khai nhiệm vụ của các đơm vị sử dụng ngân sách”, Bộ Tài chính cho biết.

Như vậy bội chi ngân sach 8 tháng ước khoảng 30,76 nghìn tỷ đồng, mới bằng 17,25% mức bội chi cả năm là 178,3 nghìn tỷ đồng mà Quốc hội phê duyệt (tương đương 3,5% GDP).

Về công tác huy động vốn, Bộ Tài chính cho biết, tính đến 31/8/2017, khối lượng TPCP huy động trên thị trường là 144.093 tỷ đồng, đạt 78,6% kế hoạch (183,3 nghìn tỷ đồng) đảm bảo nguồn đáp ứmg kịp thời các nhiệm vụ chi ngân sách theo dự toán năm.

Bên cạnh đó, đã phát hành 53 nghìn tỷ đồng TPCP cho BHXH với lãi suất bình quân là 5,89%/năm; trong đó, khối lượng TPCP huy động thuộc kế hoạch năm 2017 là 38 nghìn tỷ đồng đạt 63,3% kế hoạch phát hành (60 nghìn tỷ đồng) với kỳ hạn phát hành là 10 năm.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.320 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.035 23.315 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.015 23.315 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.010 23.310 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.060 23.270 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.060 23.280 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.032 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.031 23.322 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.050 23.290 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.090 23.280 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.350
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900