Bội chi ngân sách 9,5 nghìn tỷ đồng

10:51 | 30/01/2020

Ước tính trong nửa đầu tháng 1/2019, chênh lệch thu chi ngân sách nhà nước ghi nhận khoản bội chi khoảng 9,5 nghìn tỷ đồng, theo số liệu vừa được Tổng cục Thống kê công bố.

boi chi ngan sach 95 nghin ty dong
Ảnh minh họa

Cụ thể, tổng thu ngân sách nhà nước 15 ngày đầu tháng 1/2020 ước tính đạt 39,1 nghìn tỷ đồng, bằng 2,6% dự toán năm. Trong đó, thu nội địa đạt 23,8 nghìn tỷ đồng, bằng 1,9%; thu từ dầu thô 4,2 nghìn tỷ đồng, bằng 11,8%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 11,1 nghìn tỷ đồng, bằng 5,4%.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước đạt 1.018 tỷ đồng, bằng 0,6% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 2.286 tỷ đồng, bằng 1%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài nhà nước 4.008 tỷ đồng, bằng 1,5%; thu thuế thu nhập cá nhân 2.239 tỷ đồng, bằng 1,7%; thu thuế bảo vệ môi trường 97 tỷ đồng, bằng 0,1%; thu tiền sử dụng đất 6.344 tỷ đồng, bằng 6,6%.

Tổng chi ngân sách nhà nước 15 ngày đầu tháng Một ước tính đạt 48,6 nghìn tỷ đồng, bằng 2,8% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 34,5 nghìn tỷ đồng, bằng 3,3%; chi đầu tư phát triển 2,8 nghìn tỷ đồng, bằng 0,6%; chi trả nợ lãi 11,2 nghìn tỷ đồng, bằng 9,4%.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400