BOJ sẵn sàng kéo dài việc hỗ trợ các công ty bị ảnh hưởng bởi đại dịch

15:44 | 02/12/2020

Ngân hàng trung ương Nhật Bản đã sẵn sàng kéo dài các biện pháp hỗ trợ nhằm giảm bớt căng thẳng cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 tới sau năm tài khóa kết thúc vào tháng 3/2021, Phó thống đốc BOJ nói, đồng thời cho biết quyết định có thể được đưa ra sớm nhất là trong tháng này, khi sự bùng phát trở lại của dịch bệnh làm mờ đi triển vọng phục hồi của nền kinh tế.

Masayoshi Amamiya, Phó thống đốc BOJ cho biết nền kinh tế Nhật Bản đang phục hồi nhờ xuất khẩu ô tô cải thiện, điều này sẽ giúp ngăn chặn tình trạng giảm phát quay trở lại.

Tuy nhiên, ông cảnh báo rằng tác động kéo dài từ đại dịch sẽ khiến bất kỳ sự phục hồi nào cũng chỉ ở mức trung bình khiến các công ty đang phải chịu căng thẳng về tài chính, với rủi ro nền kinh tế lớn thứ ba thế giới sẽ đi xuống.

“BOJ sẽ theo dõi chặt chẽ tác động của COVID-19 đối với nền kinh tế trong thời điểm hiện tại và thực hiện các biện pháp nới lỏng bổ sung mà không do dự khi cần thiết”, Amamiya nói trong cuộc họp trực tuyến với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ở Akita, miền bắc Nhật Bản, hôm thứ Tư.

“Chúng tôi cũng có kế hoạch gia hạn các chương trình hỗ trợ của mình khi cần thiết” để đối phó với hệ lụy từ COVID-19, ông nói.

boj san sang keo dai viec ho tro cac cong ty bi anh huong boi dai dich

BOJ đã thực thi các biện pháp nới lỏng chính sách vào tháng 3 và tháng 4, chủ yếu bằng cách tăng cường mua tài sản và thiết kế một chương trình để chuyển tiền thông qua các tổ chức tài chính tới các công ty cạn thanh khoản do ảnh hưởng từ COVID-19.

Gói giải pháp được triển khai như một biện pháp tạm thời sẽ hết hiệu lực vào tháng 3 năm tới, trừ khi BOJ quyết định gia hạn.

Việc kéo dài các chương trình nói trên đã được nhiều người coi là hiển nhiên, với khả năng cao BOJ đi đến quyết định tại cuộc họp rà soát chính sách lãi suất ngày 17-18/12 tới đây nhằm trấn an thị trường rằng họ đang hành động nhanh chóng để ngăn chặn tình trạng khan hiếm tiền mặt.

Amamiya cũng cho biết ông muốn khởi động “càng nhanh càng tốt” kế hoạch mới đã được dự thảo, trong đó BOJ sẽ trả lãi suất 0,1% cho các khoản tiền gửi ngân hàng địa phương nắm giữ để cải thiện tài chính của họ, trong bối cảnh các ngân hàng vẫn phải đương đầu với thị trường lãi suất thấp kéo dài trong nhiều năm.

“Khả năng rất thấp là một kế hoạch mới nhằm thúc đẩy tài chính khu vực sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành lãi suất trên thị trường nói chung”, Amamiya nói, trả lời cho một số quan điểm tỏ ra lo ngại rằng hành động lần này có thể tác động đến chính sách lãi suất thị trường.

“Ngay cả khi có bất kỳ ảnh hưởng nào, nó có thể được bù trừ hoàn toàn bằng cách điều chỉnh tiền tệ. Theo nghĩa đó, có một sự khác biệt rõ ràng trong chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương", ông nói.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800