BOJ sẽ cắt giảm dự báo tăng trưởng của Nhật Bản trong năm nay

10:01 | 13/01/2021

Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) sẽ xem xét cắt giảm dự báo tăng trưởng kinh tế cho năm tài chính hiện tại, kết thúc vào tháng 3/2021, do tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các biện pháp khẩn cấp chống lại sự lây lan của đại dịch COVID-19, hãng thông tấn Nikkei đưa tin sáng nay.

boj se cat giam du bao tang truong cua nhat ban trong nam nay

Tuy nhiên, ngân hàng trung ương này có thể điều chỉnh tăng dự báo tăng trưởng cho năm sau tại bản báo cáo nhìn lại hàng quý sẽ ra mắt vào tuần tới, tờ báo cho biết.

Trong báo cáo được công bố vào tháng 10 năm ngoái, BOJ dự báo ​​nền kinh tế sẽ tăng trưởng 3,6% trong năm tài chính tới, kéo dài từ tháng 4/2021 đến hết tháng 3/2022, sau khi giảm 5,5% trong năm tài chính này.

Do việc ban bố tình trạng khẩn cấp làm ảnh hưởng đến chi tiêu dùng, BOJ dự đoán xuất khẩu khởi sắc và hoạt động ​​kinh tế được thúc đẩy bởi gói kích thích của chính phủ sẽ giúp giảm bớt tác động tiêu cực của đại dịch trong năm tài chính tiếp theo, bắt đầu từ tháng 4.

Các nguồn tin giấu tên cho biết, nhiều quan chức BOJ đang tỏ ra thận trọng với việc tăng cường kích thích trước kỳ nhìn lại lãi suất vào tuần tới, vì các biện pháp nhằm thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng sẽ đi ngược lại với nỗ lực của chính phủ nhằm buộc công dân ở nhà.

Nhật Bản đã ban bố tình trạng khẩn cấp ở Tokyo và ba tỉnh lân cận vào tuần trước để ngăn chặn sự lây lan của dịch COVID-19.

Thủ tướng Nhật Bản Yoshihide Suga cho biết ông đang xem xét mở rộng khu vực áp dụng tình trạng khẩn cấp ra bên ngoài Tokyo do số ca nhiễm vi-rút tiếp tục gia tăng, làm dấy lên lo ngại về một cuộc suy thoái kép trong nền kinh tế lớn thứ ba thế giới.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150