Bốn thị trường châu Á chiếm gần 20% chi tiêu du lịch toàn cầu

19:08 | 22/07/2019

Theo báo cáo “Chỉ số về các thành phố Điểm đến Toàn cầu (GDCI): Điểm xuất phát” của công ty cung cấp dịch vụ và công nghệ thanh toán toàn cầu Mastercard gồm có: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan hiện đang nằm trong số 10 quốc gia dẫn đầu về lượng khách du lịch đến các quốc gia khác trên toàn thế giới.

Theo đó, lượng khách du lịch đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan hiện chiếm 18,5% chi tiêu du lịch toàn cầu tại 200 thành phố hàng đầu thế giới do GDCI xếp hạng, tăng so với mức 11% thời điểm 10 năm trước.

Đài Loan hiện đang nằm trong số 10 quốc gia và vùng lãnh thổ dẫn đầu về lượng khách du lịch - Ảnh: Đ.H

Báo cáo phân tích, khách du lịch theo dạng công tác và nghỉ dưỡng từ 10 quốc gia (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Đức, Anh, Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada, Nga, Đài Loan) “xuất phát” hàng đầu chiếm gần một nửa (49,1%) tổng số khách du lịch quốc tế tại 200 thành phố và 48,4% tổng chi tiêu.

Những số liệu này góp phần tác động đến các quyết định tương lai của các chính phủ, doanh nghiệp và ngành công nghiệp lữ hành toàn cầu với mức đóng góp kỷ lục 8,8 nghìn tỷ USD và đem lại khoảng 319 triệu việc làm trong năm vừa qua.

Ông Rupert Naylor, Phó chủ tịch cấp cao mảng Dữ liệu & Dịch vụ khu vực Châu Á Thái Bình Dương, Mastercard cho rằng, mức chi tiêu khu vực châu Á Thái Bình Dương đã tăng gấp đôi trong một thập kỷ qua.

Điển hình ba quốc gia đông dân nhất thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia – nhưng chỉ có lần lượt 1, 0,5 và 1,7 chuyến du lịch quốc tế được thực hiện trên 100 cư dân đến 200 điểm đến hàng đầu vào năm ngoái.

P.V

Nguồn:

Tags: Du lịch

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350