BSI và ASG chuyển giao dịch cổ phiếu sang HNX

09:35 | 26/04/2021

Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) cho biết đã nhận được công văn đăng ký chuyển giao dịch cổ phiếu từ HOSE sang HNX của CTCP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSI)và CTCP Tập đoàn ASG (ASG).

bsi va asg chuyen giao dich co phieu sang hnx

Theo đó, hơn 122 triệu cổ phiếu BSI sẽ có ngày giao dịch cuối cùng tại HOSE vào ngày 28/4/2021 và hơn 63 triệu cổ phiếu ASG sẽ có ngày giao dịch cuối cùng tại HOSE vào ngày 29/4/2021.

Từ đầu tháng 3 đến nay, CTCP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là công ty chứng khoán thứ 3 chuyển giao dịch cổ phiếu từ HOSE sang HNX, sau CTCP Chứng khoán VNDirect và CTCP Chứng khoán Trí Việt.

Như vậy, tính đến nay, đã có 11 doanh nghiệp chuyển giao dịch cổ phiếu từ HOSE sang HNX theo công văn số 713/UBCK-PTTT ngày 3/3/2021 về việc hướng dẫn chuyển giao dịch cổ phiếu với mục đích giảm tải cho hệ thống giao dịch của HOSE và đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư, trong đó cổ phiếu của 9 doanh nghiệp đã được giao dịch tại HNX gồm: cổ phiếu NSC của CTCP Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam, cổ phiếu BBC của CTCP BIBICA, cổ phiếu SSC của CTCP Giống cây trồng Miền Nam, VFG của CTCP Khử trùng Việt Nam, ABT của CTCP Xuất Nhập khẩu Thủy sản Bến Tre, VND của CTCP Chứng khoán VNDirect, LAF của CTCP Chế biến Hàng xuất khẩu Long An, TVB của CTCP Chứng khoán Trí Việt, và cổ phiếu PAN của CTCP Tập đoàn PAN.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150