BVSC: Chưa nên đánh thuế tiền lãi tiết kiệm

10:35 | 19/10/2017

Cái lợi thu được là rất nhỏ so với phản ứng của dư luận nói chung cũng như tác động tiêu cực nói riêng có thể gây ra đối với tâm lý của người gửi tiền.

Đánh thuế trên lãi tiền gửi tiết kiệm có thể tác động tiêu cực đến tâm lý người gửi tiền

Công ty Chứng khoán Bảo Việt đã cho biết như vậy khi nói về đề xuất đánh thuế đối với phần lãi tiền gửi tiết kiệm. Cụ thể, mới đây, sau khi Bộ Tài chính công bố dự thảo xin ý kiến về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, đã có ý kiến đề xuất nên bổ sung thêm việc đánh thuế lãi tiết kiệm vào dự án luật sửa đổi. Ý kiến lần này đề xuất áp dụng mức thuế suất thấp (khoảng 5%) đối với phần lãi tiền gửi ngân hàng của cá nhân đối với số tiền lớn hơn 3 tỷ đồng trở lên (thay vì mức 1 tỷ đồng).

Theo quy định hiện nay, chỉ thu nhập từ lãi cho vay công ty, pháp nhân, cá nhân khác, hay được chia cổ tức, mới bị đánh thuế 5%, còn các khoản lãi do gửi tiết kiệm vẫn không phải chịu thuế.

“Dù đồng tình với lập luận của đề xuất về sự bình đẳng trong thu thuế nhưng chúng tôi cho rằng hiện vẫn chưa phải là thời điểm thích hợp để đề xuất này được áp dụng ngay vào thực tiễn”, BVSC cho biết và giải thích lý do: “Đây không phải là nguồn thu lớn cho ngân sách, cái lợi thu được là rất nhỏ so với phản ứng của dư luận nói chung cũng như tác động tiêu cực nói riêng có thể gây ra đối với tâm lý của người gửi tiền”.

Theo BVSC, mặc dù mức thuế 5% là chưa đủ lớn để khiến những người có khoản tiền lớn từ bỏ kênh tiết kiệm để chuyển sang đầu tư góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu, cho vay… Đa phần những người chọn lựa kênh tiết kiệm hiện nay ưu tiên tính an toàn hơn là sinh lãi. Họ chấp nhận một mức lãi suất “vừa đủ” với kỳ vọng của họ thay vì rủi ro nên dù bị chịu thuế chưa chắc họ đã dịch chuyển sang các kênh kém an toàn hơn như chứng khoán, bất động sản...

Kể cả trong trường hợp muốn dịch chuyển, họ có thể cũng sẽ ưa thích kênh vàng và ngoại tệ hơn như một địa chỉ thay thế vì vẫn đảm bảo được sự an toàn cho đồng vốn. Khi đó, rủi ro sẽ lại đến với thị trường vàng và ngoại hối - hai thị trường mà NHNN đã phải tốn rất nhiều công sức để bình ổn những năm qua.

“Thêm vào đó, trong bối cảnh hiện nay, sức khỏe hệ thống ngân hàng mới chỉ ở mức ổn định chứ chưa đủ bền vững để có thể áp dụng ngay càng biện pháp tiềm ẩn rủi ro đối với thanh khoản hệ thống”, BVSC nhấn mạnh.

Bởi vậy, theo tổ chức này, nếu không được giải thích thấu đáo, đề xuất áp thuế đối với tiền gửi ngân hàng có thể sẽ kích động tâm lý rút tiền hàng loạt của người dân. Khi đó thanh khoản hệ thống có thể sẽ bị tác động mạnh.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800