Cá nhân thận trọng mua trái phiếu doanh nghiệp

09:19 | 13/07/2020

Với nhà đầu tư cá nhân, Bộ Tài chính khuyến nghị, chỉ nên đầu tư trái phiếu DN khi nắm rõ thông tin về trái phiếu và cân nhắc kỹ lưỡng về các rủi ro có thể gặp phải, không nên mua trái phiếu chỉ vì lãi suất cao vì có khả năng không thu hồi được khoản tiền đầu tư trái phiếu (bao gồm cả gốc và lãi) nếu DN phát hành gặp khó khăn.

Bộ Tài chính mới đây tiếp tục có công văn cảnh báo về thị trường trái phiếu DN riêng lẻ. Lần cảnh báo trong tháng 7 này, Bộ Tài chính lưu ý DN phát hành trái phiếu phải tính toán cụ thể dòng tiền để xây dựng phương án phát hành trái phiếu khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ; không vì mục tiêu bán cho nhà đầu tư cá nhân mà chia nhỏ giá trị trái phiếu phát hành với nhiều mã trái phiếu; có biện pháp để thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết với nhà đầu tư, bao gồm cam kết về mua lại trái phiếu trước hạn.

Còn đối với nhà đầu tư cá nhân, Bộ Tài chính khuyến nghị, chỉ nên đầu tư trái phiếu DN khi nắm rõ thông tin về trái phiếu và cân nhắc kỹ lưỡng về các rủi ro có thể gặp phải, không nên mua trái phiếu chỉ vì lãi suất cao vì có khả năng không thu hồi được khoản tiền đầu tư trái phiếu (bao gồm cả gốc và lãi) nếu DN phát hành gặp khó khăn.

Nhà đầu tư cá nhân cần cân nhắc kỹ trước khi mua trái phiếu doanh nghiệp

Cảnh báo trên của Bộ Tài chính được đưa ra trong bối cảnh 6 tháng đầu năm vừa qua lượng nhà đầu tư cá nhân tham gia mua trái phiếu DN tăng vọt. Thống kê của Công ty Chứng khoán SSI cho thấy, đến cuối tháng 6/2020 nhà đầu tư cá nhân đã mua trực tiếp gần 22.700 tỷ đồng trái phiếu DN trên thị trường sơ cấp, tương đương với gần 15% tổng lượng phát hành. Ở thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cá nhân cũng đã rót mạnh dòng tiền vào trái phiếu của các DN lớn như Sovico, Vinfast, Vincommerce, Masan Group…

Theo nhận định của các công ty chứng khoán, việc từ đầu năm đến nay dòng tiền của nhà đầu tư cá nhân “bẻ hướng” đầu tư nhiều vào trái phiếu DN chủ yếu là do mặt bằng lãi suất huy động trong hệ thống ngân hàng có xu hướng giảm dần do ảnh hưởng từ dịch Covid-19. Trong khi hiện lợi tức của trái phiếu DN khá hấp dẫn, cao hơn từ 0,8-1,7%/năm so với lãi suất tiền gửi cạnh tranh nhất. Con số này thậm chí lên đến 1,8-4%/năm tùy từng kỳ hạn, khi so với biểu lãi suất tiền gửi của các NHTM lớn.

Các chuyên gia phân tích tại Công ty chứng khoán VNDirect cho rằng, bản chất của trái phiếu DN là khoản DN vay nợ theo nguyên tắc tự vay, tự trả (ngoại trừ việc phát hành trái phiếu có bảo đảm) nên rủi ro của người mua trái phiếu DN phụ thuộc nhiều vào khả năng trả nợ của DN. Trong khi đó, khả năng trả nợ của DN phụ thuộc rất lớn vào tình hình tài chính và kết quả kinh doanh. Nếu không hiểu rõ bản chất, người mua trái phiếu DN dễ nhầm lẫn sản phẩm này là một khoản đầu tư an toàn, vì cam kết trả lãi của người đi vay. Với một nhà đầu tư cá nhân điển hình, việc dành thời gian nghiên cứu các DN đi vay khá khó khăn và không khả thi, vì thiếu thông tin đánh giá. Hiện nay, thị trường cũng chưa có các tổ chức định mức tín nhiệm giúp nhà đầu tư có cơ sở đánh giá chất lượng trái phiếu. Vì vậy, nhà đầu tư cá nhân nên chọn tổ chức trung gian uy tín, đóng vai trò bộ lọc rủi ro cho mình.

Đồng quan điểm, Luật sư Trần Đức Phượng (Đoàn luật sư TP.HCM) cũng nhận định rằng hiện nay việc đầu tư trái phiếu của nhiều nhà đầu tư cá nhân không được quyết định dựa trên sự cân nhắc, đánh giá kỹ thuật mà chủ yếu đầu tư theo đám đông và bị thu hút bởi các thông tin quảng cáo, hứa hẹn về lãi suất.

Ở góc độ pháp lý, theo Luật sư Phượng, ngay cả việc phát hành loại “trái phiếu có bảo đảm” cũng cần phải thận trọng. Vì loại trái phiếu này được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần gốc và lãi khi đến hạn bằng tài sản của DN phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba hoặc được bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tín dụng. Trên thực tế, giữa việc bảo đảm bằng “tài sản” và “bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tín dụng” khác nhau rất nhiều về thủ tục và khả năng hoàn trả tiền cho người mua trái phiếu thực hiện quyền đòi nợ.

Trong thời gian qua, thị trường thấy ít vụ đổ vỡ về trái phiếu DN do các DN phát hành chưa nhiều. Hình thức phát hành trái phiếu cũng chỉ mới xuất hiện khoảng hơn 10 năm nay. Nhưng với tình hình phát hành trái phiếu DN và sự biến động của thị trường hiện nay, “không loại trừ khả năng sẽ có những vụ việc xảy ra, từ việc DN không thanh toán trái phiếu, tranh chấp về bảo lãnh thanh toán trái phiếu, tài khoản bị cơ quan thuế phong tỏa để thu tiền nợ thuế, DN phá sản”, ông Phượng cảnh báo.

Bình Thạch

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250